Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường thuộc lưu vực tỉnh Bình Phước.

Thứ ba - 23/07/2013 14:04
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Theo theo Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng của tỉnh do Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ xác định, trên địa bàn tỉnh Bình Phước có 04 nhà máy thủy điện thuộc lưu vực chung của hai tỉnh Bình Phước và Đăk Nông đang hoạt động có trách nhiệm ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng gồm:
Nhà máy thủy điện Thác Mơ; Cần Đơn; Srok Phu Miêng IDICO; Nhà máy thủy điện Đăk Glun và một nhà máy thủy điện hiện đang sử dụng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh là Nhà máy Thủy điện Trị An tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Bên cạnh đó còn có các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch  nằm  ngoài địa bàn tỉnh đang sử dụng nguồn nước thô lấy từ các Sông Bé, Sông Đồng Nai, Sông Sài Gòn, Sông Mã Đà và Hồ Dầu Tiếng gồm: Tổng Công ty nước Sài Gòn; Công ty TNHH MTV XD và Cấp nước Đồng Nai; Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước và môi trường Bình Dương; Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Tây Ninh và Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An. Các đơn vị này hiện đang sử dụng dịch vụ môi trường rừng do các chủ rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các tỉnh lân cận như Đăk Nông, Đồng  Nai, Tây Ninh … cung cấp.
Để có cơ sở triển khai thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho những diện tích rừng thuộc lưu vực liên tỉnh, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ương phối hợp với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các tỉnh và các đơn vị tư vấn, xác định số liệu diện tích rừng trên các lưu vực liên tỉnh đang cung cấp dịch vụ cho các nhà máy thủy điện, nhà máy nước nhằm phục vụ cho công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng một cách công bằng, khách quan, theo đúng quy định. Sau thời gian triển khai lấy ý kiến của các tỉnh, ngày 18/6/2013 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 1379/QĐ-BNN-TCLN về công bố diện tích rừng thuộc lưu vực trong phạm vi hai tỉnh trở lên làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Theo đó, diện tích lưu vực và diện tích rừng của các nhà máy thủy điện đang sử dụng dịch vụ có chung lưu vực với tỉnh Bình Phước được các định như sau:
 
STT Lưu vực Tỉnh Diện tích tự nhiên của tỉnh trong lưu vực (ha) Diện tích rừng của tỉnh trong lưu vực (ha) Tỷ lệ diện tích rừng trong lưu vực (%)
1 Cần Đơn Bình Phước 222.700 60.892 51,80
    Đắk Nông 97.320 56.671 48,20
  Tổng diện tích 320.020 117.563 100,00
2 Đắk Glun Bình Phước 12.800 9.705 20,06
    Đắk Nông 51.480 38.673 79,94
  Tổng diện tích 64.280 48.378 100,00
3 Srok Phu Miêng Bình Phước 267.900 69.305 55,01
    Đắk Nông 97.320 56.671 44,99
  Tổng diện tích 365.220 125.976 100,00
4 Thác Mơ Bình Phước 140.500 23.595 35,54
    Đắk Nông 80.380 42.798 64,46
  Tổng diện tích 220.880 66.393 100,00
5 Trị An Bình Phước 42.980 14.228 2,04
    Bình Thuận 190.400 93.335 13,37
    Đắk Nông 198.900 58.982 8,45
    Đồng Nai 273.700 120.209 17,22
    Lâm Đồng 778.600 411.367 58,92
  Tổng diện tích 1.484.580 698.121 100,00
Đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch nằm ngoài địa bàn tỉnh đóng chân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Long An, TP HCM nằm trong lưu vực cung ứng DVMTR của tỉnh Bình Phước, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đang tiến hành rà soát, xác định lại tỷ lệ % diện tích rừng mà tỉnh Bình Phước và các tỉnh khác được hưởng để công bố trong thời gian tới.
Việc công bố diện tích lưu vực và diện tích rừng của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh là cơ sở pháp lý để thực hiện việc ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các tỉnh sử dụng chung lưu vực, sau khi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ương ký hợp đồng ủy thác thu tiền dịch vụ môi trường rừng của đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng chung lưu vực của hai tỉnh trở lên./.

Nguồn tin: Quỹ Bảo vệ & PTR

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Thông báo

  • Thông báo kết luận thanh điều kiện kinh doanh thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi

    tải về

    view : 14 | down : 7
  • Thông báo tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm trong tháng 11.2020 (lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS)

    view : 7 | down : 5
  • Thông báo kết luận thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về trong hoạt động kinh doanh buôn bán thuốc BVTV, phân bón trên địa bàn tỉnh

    tải về

    view : 56 | down : 17
  • Thông báo mở lớp bồi dưỡng chuyên môn về thuốc BVTV năm 2020

    tải về

    view : 48 | down : 16
  • Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm trong tháng 9/2020 (lĩnh vực QLCLNLS&TS)

    tải về

    view : 51 | down : 19
  • Kết luận thanh tra điểu kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng khai thác nguồn lợi thủy sản

    tải về

    view : 56 | down : 31
  • Kết luận thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đợt II/2020

    tải về

    view : 56 | down : 24
  • Thông báo tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác thủy sản

    tải về

    view : 56 | down : 20
  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 8/2020 (lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS)

    tải về

    view : 53 | down : 19
  • Quyết định công bố hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 áp dụng trong hoạt động của Sở Nông nghiệp và PTNT

    tải về

    view : 67 | down : 11

Quan tâm nhiều


....