Kỹ thuật tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh và sản phẩm của động vật mắc bệnh

Kỹ thuật tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh và sản phẩm của động vật mắc bệnh

Việc tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh và sản phẩm của động vật mắc bệnh cần thực hiện theo quy định của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn, cụ thể như sau:

Xem tiếp...

Kỹ thuật nuôi cá lăng nha thương phẩm trong lồng trên hồ chứa

Thứ tư - 09/01/2019 09:13
Cá lăng nha là loài cá nước ngọt phân bố ở châu Á, đặc biệt là các nước Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái Lan. Ở Việt Nam, cá lăng nha phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
Đây là loài có giá trị kinh tế cao, thịt cá trắng, dai, giòn và có hương vị đặc trưng, là nguồn thực phẩm ưa thích của người dân ở các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Bình Định với lợi thế nhiều hồ chứa lớn rất thích hợp cho việc phát triển loài nuôi mới này.
1. Thiết kế lồng bè
1.1. Khung lồng
Lồng có dạng khối hình hộp chữ nhật có kích thước 24 m3 (4 x 3 x 2 m) hoặc 40 m3 (5 x 4 x 2 m). Khung lồng là phần kiên cố nhất, giữ cho lồng có hình dạng cố định và chống chịu với sóng nước. Khung lồng làm bằng gỗ, các thanh gỗ có kích cỡ 5 x 10 cm, dài 3 – 5 m được liên kết với nhau.
1.2. Lồng nuôi
Lồng được làm bằng gỗ, tre hoặc lưới đảm bảo yêu cầu dễ vệ sinh, dễ khử trùng và không gây ô nhiễm cho môi trường cá nuôi.
- Lồng tre hoặc gỗ (24 m3): Kích thước lồng làm bằng tre hoặc gỗ: 4 x 3 x 2,5 m; dung tích ngập nước 4 x 3 x 2 m (24 m3). Các mặt lồng nuôi được ghép kín bằng các thanh gỗ hoặc các thanh tre (rộng 2 – 3 cm) và cách nhau 1 – 1,5 cm. Đóng các thanh tre hoặc gỗ theo chiều đứng của lồng. Trên lồng có 1 ô cửa có nắp đậy để cho ăn và theo dõi hoạt động của cá.
- Lồng lưới (40 m3): Lồng làm bằng lưới, hình hộp lập phương hoặc hình chữ nhật, có 01 mặt đáy và 04 mặt xung quanh, mặt để hở gọi là miệng lồng. Kích thước lồng lưới: 5 x 4 x 2,5 m, dung tích ngập nước 40 m3 (5 x 4 x 2 m). Lưới làm lồng là loại cước sợi PE 380 D1/8 dệt không gút để mắt lưới có kích cỡ (2a) = 15 – 18 mm, có chiều dài, rộng bằng khung ô nuôi, chiều cao 2,5 – 3 m. Cố định lồng bằng dây giềng và neo. Áp lớp lưới ruồi vào mặt trong của lồng nuôi. Chiều cao lớp lưới ruồi 50 – 60 cm, cao hơn mực nước trong lồng 20 – 30 cm.
 
Hệ thống lồng nuôi tại hồ
1.3. Hệ thống phao
Các lồng được giữ nổi bằng hệ thống phao làm bằng thùng phuy sắt hoặc nhựa (60 x 90 cm) và được liên kết với khung lồng bằng dây thép, dùng khoảng 8 thùng cho một lồng nuôi. Một bè nuôi có thể có nhiều lồng nuôi và được cố định bằng hệ thống dây neo, đường kính dây neo khoảng 2 – 3 cm.
2. Lựa chọn địa điểm nuôi
- Địa điểm đặt lồng nuôi phải có nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp.
- Đặt bè nuôi thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và cá giống.
- Nơi đặt lồng nên có dòng nước chảy nhẹ (lưu tốc nước 0,2 – 0,5 m/s), tránh những nơi nước chảy quá mạnh.
- Môi trường nuôi phải đảm bảo các yếu tố sau:  pH: 6,0 – 8,0; tốt nhất là từ 6,5 – 7,5; Oxy hòa tan > 5 mg/lít;  NH3 < 0,01 mg/lít; độ trong 50 – 80 cm.
- Chọn nơi thông thoáng, không nên nuôi tại các điểm cuối của eo ngách. Nơi đặt lồng nuôi phải có độ sâu lớn hơn 4 m tại thời điểm mực nước hồ xuống thấp nhất.
3. Chọn giống
- Cá giống khỏe mạnh, không dị hình, không xây xát, không bị mất nhớt, kích cỡ đồng đều.
- Cá bơi lội linh hoạt, nhanh nhẹn, tập trung theo đàn.
- Cá lăng nha giống có đuôi và râu không bị bạc màu.
- Kích cỡ giống thả: 50 g/con.
- Mật độ cá thả: 60 con/m3.
4. Mùa vụ thả giống
- Có thể thả giống bất kỳ thời điểm nào trong năm, tốt nhất nên thả giống vào tháng 3 – 4 dương lịch. Không thả giống vào thời điểm bất lợi như mưa gió, áp thấp nhiệt đới,…
- Thả giống vào lúc trời mát, tốt nhất là vào lúc sáng sớm. Trước khi thả giống nên ngâm bao cá trong nước khoảng 15 phút, sau đó thả cá từ từ vào lồng nuôi.
5. Cho ăn và quản lý thức ăn
- Thức ăn dùng nuôi cá lăng nha thương phẩm là thức ăn viên công nghiệp độ đạm 30%.
- Cần bổ sung thêm vitamin C, men tiêu hóa, chế phẩm sinh học,… vào thức ăn giúp cá tiêu hóa tốt hơn và tăng cường sức đề kháng.
- Trước khi cho ăn, thức ăn phải được nhào trộn với nước và khẩu phần ăn trung bình 3 – 4 % so với khối lượng thân.
- Từ tháng thứ 1 đến tháng thứ 2, cho cá ăn 3 lần/ngày vào sáng, chiều, tối.
- Từ tháng thứ 2 trở đi, ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và lúc chiều mát.
Bảng 1 - Khẩu phần thức ăn cho cá
Giai đoạn nuôi (gam/con) Tỷ lệ thức ăn hàng ngày
theo trọng lượng thân
< 150 g 5 – 7 %
150 – 500 g 3 – 5 %
> 500 g 2 – 3 %
 

- Lượng thức ăn buổi tối chiếm 50% tổng lượng thức ăn trong ngày. Phương pháp tính lượng thức ăn: Lượng thức ăn cho cá ăn hàng ngày = Số lượng cá trong ao (con) x khối lượng thân trung bình (g/con) x % thức ăn theo khối lượng.
- Thức ăn được cho vào sàn ăn (1 x 1 m) làm bằng tre, được đặt dưới mặt nước 20 – 40 cm.
- Sau 2 giờ cho ăn, kiểm tra sàn ăn. Qua đó ta có thể điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp để tránh hiện tượng thiếu hoặc thừa thức ăn.
- Phải chà rửa sàn ăn mỗi ngày để tránh nấm, sinh vật ký sinh, vi khuẩn bám làm ảnh hưởng đến sức khỏe của cá.
6. Quản lý môi trường nước
Các yếu tố môi trường nước (nhiệt độ, pH, hàm lượng oxy hoà tan, độ trong) được theo dõi thường xuyên và đo bằng các dụng cụ chuyên dùng theo định kỳ để điều chỉnh lượng thức ăn và di chuyển vị trí đặt lồng.
Bảng 2 -  Quản lý các yếu tố môi trường nước
Các yếu tố môi trường Giá trị thích hợp
pH 6,0 – 8,0
Oxy hòa tan > 5 mg/lít
NH3 < 0,01 mg/lít
Độ trong 50 – 80 cm
 

7. Quản lý lồng nuôi
- Treo các túi vôi ở các góc lồng nuôi nhằm khử khuẩn, ổn định môi trường nước, phòng mầm bệnh.
- Khử trùng lồng nuôi 15 ngày/lần bằng BKC 0,5 lít/1000 m3 nước hoặc Sanmolt F 0,7 – 1 lít/1000 m3,  phun trực tiếp xuống bè.
- Hàng ngày quan sát hoạt động của cá trong các lồng nuôi, khả năng bắt mồi và các hiện tượng bất thường khác để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Thường xuyên vệ sinh lồng nuôi (1 lần/tuần), đặc biệt vào mùa mưa nước trong hồ mang nhiều phù sa và lắng đọng nhiều ở đáy lồng. Việc vệ sinh lồng diễn ra trước khi cho ăn.
- Loại bỏ rác trôi nổi và các vật cứng.
- Vào mùa mưa lũ, phải kiểm tra các dây neo bè, di chuyển lồng bè vào vị trí an toàn.
8. Thu hoạch
Sau 13 tháng nuôi, cá lăng nha đạt kích cỡ thương phẩm 1 kg/con thì có thể bắt đầu thu hoạch.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật
TT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị
1 Kích cỡ giống gam/con 50
2 Mật độ con/m3 60
3 Tỷ lệ sống % 90
4 Kích cỡ cá thương phẩm kg/con 1
5 Năng suất kg/m3 54
6 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)   3,45
7 Thời gian nuôi tháng 13
 
Lưu ý: Sử dụng thức ăn viên công nghiệp (CP,UP hoặc Grobest) độ đạm 30%.
 

Nguồn tin: khuyennong.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thông báo

  • Thông báo thi tuyển chức danh Phó Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm (kèm theo mẫu đơn dự thi, mẫu lý lịch 2c và bản kê khai tài sản)

    tải về

    view : 69 | down : 35
  • Thông báo giao ban tháng 01.2019

    view : 15 | down : 2
  • Lịch trực Tết Nguyên đán Kỷ hợi năm 2019

    tải về

    view : 45 | down : 28
  • Thông báo mời thầu mua dê đực giống

    tải về

    view : 106 | down : 47
  • Thông báo mời thấu mua máy cắt cỏ, bình xịt thuốc cỏ

    tải về

    view : 91 | down : 41
  • Thông báo họp Ban Giám đốc tháng 11/2018

    tải về

    view : 119 | down : 54
  • Thông báo mời thầu: cung cấp thuốc BVTV, công lao động, thuê máy,

    tải về

    view : 103 | down : 48
  • Thông báo họp Ban Giám đốc tháng 10/2018

    tải về

    view : 130 | down : 62
  • Thông báo mở lớp bồi dưỡng chuyên môn về thuốc Bảo vệ thực vật

    tải về

    view : 114 | down : 51
  • Thông báo giải thể Chi cục Phát triển nông thôn

    tải về

    view : 159 | down : 119

Quan tâm nhiều

Đối tác chiến lược

chung cư royal city r6

 
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

chống thấm dột, chong tham dot,benh mat ca chan, cao dán mụn cóc, cao dan mat ca chan, benh chai chan, vách ngăn vệ sinh

....