Lên phía trên
01. Cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y. Mã số hồ sơ: T-BPC-232569-TT
Câu hỏi:
01. Cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong thú y. Mã số hồ sơ: T-BPC-232569-TT
Trả lời:
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ hợp lệ tại Chi cục Thú y hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Bước 2:  Phòng chức năng thẩm tra, nếu đủ điều kiện tiến hành cấp.
- Bước 3: Sau 10 ngày làm việc, người đề nghị cấp đến tại Chi cục Thú y nộp lệ phí và ký nhận chứng chỉ hành nghề.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Thú Y
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y;
+ Bản sao văn bằng chuyên môn (có sao y bản chính);
+  Sơ yếu lý lịch (có xác nhận chính quyền địa phương);
Đối với người nước ngoài, lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
+ Giấy khám sức khỏe (có xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên);
+ Hai ảnh màu 4 x 6;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:  10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.                                                              
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề.
h) Lệ phí:
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thú y lần đầu.
- Mức phí: 70.000 đồng (Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012)
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tối thiểu phải có bằng kỹ sư chăn nuôi hoặc trung cấp thú y, chăn nuôi thú y do các cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; hoặc trung cấp sinh học, nuôi trồng thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản.
- Người trực tiếp bán hàng tối thiểu phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tập huấn về lĩnh vực đăng ký hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp;
-  Người hành nghề thú y tại địa chỉ không thuộc quyền sở hữu của mình phải bổ sung một trong các hồ sơ sau:
+ Hợp đồng thuê mướn mặt bằng có công chứng (trừ trường hợp hợp đồng thuê mướn dưới 6 tháng hay tổ chức cho thuê có chức năng kinh doanh bất động sản);
+ Hồ sơ khác chứng minh quyền hợp pháp sử dụng mặt bằng (bản sao giấy chứng nhận QSDĐƠ&SDNƠ, bản sao sổ hộ khẩu tại địa điểm người hành nghề đăng ký có sao y).
* Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là người lao động làm việc cho một cá nhân hay tổ chức thì phải có:
+ Hợp đồng lao động giữa cá nhân hay tổ chức cơ sở với người lao động;
+ Quyết định bổ nhiệm của cơ sở đối với người lao động về việc phụ trách kỹ thuật về lĩnh vực hành nghề thú y đăng ký.
* Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có thêm văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
* Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có đăng ký kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản;
+ Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật để bảo quản, bán hàng đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định, cụ thể như sau :
+ Có địa điểm kinh doanh cố định, cửa hàng, nơi bày bán, kho chứa có đủ diện tích cần thiết và có kết cấu phù hợp để không làm ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc;
+ Cửa hàng phải có khu vực riêng biệt bày bán các loại hàng khác nhau được phép kinh doanh, có đủ phương tiện để bày bán, bảo quản;
+ Có đủ các thiết bị kỹ thuật để bảo quản hàng hóa như quạt thông gió, tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học; ẩm kế, nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;
+ Họat động kinh doanh không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường;
+ Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vắc xin, vi sinh vật phải trang bị các thiết bị chuyên dùng phù hợp với công suất kho chứa và yêu cầu bảo quản;
- Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản phải có chứng chỉ hành nghề thú y thủy sản.
- Chỉ được kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
c) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004.
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Có hiệu lực ngày 08/08/2010.
- Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y.
- Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
- Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
Lên phía trên
02. Cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật. Mã số hồ sơ: T-BPC-232573-TT
Câu hỏi:
02. Cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật. Mã số hồ sơ: T-BPC-232573-TT
Trả lời:
a) Trình tự thực hiện: 
- Bước 1: Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề thú y nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Thú y hoặc gửi qua đường bưu điện.
- Bước 2:  Phòng chức năng thẩm tra, nếu đủ điều kiện tiến hành cấp.
- Bước 3: Sau 05 ngày làm việc, người đề nghị cấp đến tại Chi cục Thú y nộp lệ phí và ký nhận Chứng chỉ hành nghề
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Thú y
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Bản sao bằng, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn kèm bản chính để đối chiếu. (Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì bản sao chụp phải được công chứng hoặc chứng thực).
+ Bản sao chụp chứng minh nhân dân (kèm theo bản chính để đối chiếu. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì bản sao chụp phải được công chứng hoặc chứng thực.
+ 02 ảnh 4x 6
+ Lý lịch tư pháp (đối với người nước ngoài).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề.
h) Lệ phí:
- Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề thú y lần đầu.
Mức phí: 100.000 đồng (Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012)
- Phí kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở đăng ký hành nghề
Mức phí: 250.000 đồng
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chủ cửa hàng hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở hành nghề xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật tối thiểu phải có bằng bác sĩ thú y, kỹ sư chăn nuôi thú y;
- Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y xét nghiệm bệnh, phẩu thuật động vật phải có thêm giấy xác nhận 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề của cơ sở xét nghiệm bệnh, phẩu thuật động vật về thời gian đã thực hành tại cơ sở
- Trường hợp cá nhân, tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm, xét nghiệm chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật nếu chưa xây dựng được cơ sở có đủ điều kiện vệ sinh thú y theo quy định nhưng lại cần có chứng chỉ hành nghề để hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thú y khi có đủ điều kiện về bằng cấp chuyên môn, sức khỏe, đồng thời phải cam kết bằng văn bản về việc báo cáo với cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề ít nhất 15 ngày trước khi cơ sở bắt đầu hoạt động để được kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở theo quy định.
* Hành nghề lĩnh vực xét nghiệm bệnh, phẩu thật động vật: bổ sung hợp đồng xử lý chất thải rắn.
* Trường hợp hành nghề thú y tại địa chỉ không thuộc quyền sở hữu của mình phải bổ sung một trong các hồ sơ sau:
+ Hợp đồng thuê mướn mặt bằng có công chứng (trừ trường hợp hợp đồng thuê mướn dưới 6 tháng hay tổ chức cho thuê có chức năng kinh doanh bất động sản).
+ Hồ sơ khác chứng minh quyền hợp pháp sử dụng mặt bằng (bản sao giấy chứng nhận QSDĐƠ&SDNƠ, bản sao sổ hộ khẩu tại địa điểm người hành nghề đăng ký có sao y.
* Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là người lao động làm việc cho một cá nhân hay tổ chức thì phải có:
+ Hợp đồng lao động giữa cá nhân hay tổ chức cơ sở với người lao động;
+ Quyết định bổ nhiệm của cơ sở đối với người lao động về việc phụ trách kỹ thuật về lĩnh vực hành nghề thú y đăng ký.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004.
-  Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Có hiệu lực ngày 08/08/2010.
- Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y.
- Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
- Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012../
Lên phía trên
03. Đăng ký xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Mã số hồ sơ: T-BPC-232580-TT
Câu hỏi:
03. Đăng ký xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Mã số hồ sơ: T-BPC-232580-TT
Trả lời:
a) Trình tự thực hiện: 
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật lập hồ sơ gửi Chi cục Thú y.
- Bước 2: Trong thời gian 01 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y xem xét và có Công văn trả lời đồng ý hoặc không đồng ý tổ chức, cá nhân xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, đồng thời phối hợp với tổ chức/cá nhân tiến hành lập dự án xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Chi cục Thú y
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh (quy định tại Mẫu 1a, 1b ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4  năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+ Tờ trình về điều kiện vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh (quy định tại Mẫu 4a, 4b ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2011/TT-BNNPTNT  ngày  06  tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); đính kèm: bản vẽ sơ đồ hiện trạng cơ sở chăn nuôi; quy trình vệ sinh phòng dịch tại cơ sở chăn nuôi; kết quả kiểm tra vệ sinh thú y, huyết thanh học liên quan. 
- Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:  10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật (Mẫu 1a của Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT);
- Đơn đăng ký xây dựng  cơ sở an toàn dịch bệnh (Mẫu 1b của Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT);
- Tờ trình về điều kiện vùng an toàn dịch bệnh (Mẫu 4a của Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT);
- Tờ trình về điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh (Mẫu 4b của Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh  số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
- Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN, ngày 26/5/2008, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. Có hiệu lực ngày 20/6/2008.
- Thông tư số 20/2011/TT-BNNPTNT, ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010. Có hiệu lực ngày 21/5/2011.
 
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
Lên phía trên
04. Kiểm dịch sản phẩm động vật lưu thông trong nuớc. Mã số hồ sơ: T-BPC-232591-TT
Câu hỏi:
04. Kiểm dịch sản phẩm động vật lưu thông trong nuớc. Mã số hồ sơ: T-BPC-232591-TT
Trả lời:
a) Trình tự thực hiện: 
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển sản phẩm động vật với khối lượng lớn lưu thông trong nước, phải đăng ký kiểm dịch tại Trạm thú y cấp huyện hoặc Chi cục Thú y (tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn nơi đăng ký kiểm dịch).
- Bước 2: Kiểm tra trước khi đưa sản phẩm động vật đến khu cách ly kiểm
- Bước 3: Kiểm tra sau khi đưa sản phẩm động vật đến khu cách ly kiểm dịch
- Bước 4: Xem xét cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Trả kết quả tại tiếp tại Trạm Thú y, Chi cục Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Trạm Thú y, Chi cục Thú y.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật vận chuyển theo mẫu quy định;
+ Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y sản phẩm động vật;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:  Trong ngày
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y hoặc Trạm Thú y.
- Cơ quan thực hiện: Chi Cục thú y hoặc Trạm Thú y cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Lệ phí: Mức phí quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi huyện (Mẫu 21) Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ NN&PTNT Ban hành Quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh  số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.
- Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/1/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.
- Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ NN&PTNT Ban hành Quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.
- Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. có hiệu lực ngày 19/4/2009.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
 
 
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
Lên phía trên
05.Cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống; cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch, nơi tập trung... Mã số hồ sơ: T-BPC-232606-TT
Câu hỏi:
05.Cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống; cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật; khu cách ly kiểm dịch, nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật; cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật (do địa phương quản lý). Mã số hồ sơ: T-BPC-232606-TT
Trả lời:
a) Trình tự thực hiện: 
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Chi cục Thú y.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan thú y có thẩm quyền tiến hành kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y đối với cơ sở;
+ Kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện vệ sinh thú y;
+ Kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật về vệ sinh thú y;
- Bước 3:  Trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày được kiểm tra), cơ quan thú y có thẩm quyền phải trả lời kết quả kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
   + Nếu cơ sở đảm bảo yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, cơ quan thú y có thẩm quyền cấp Chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y (có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp);
  + Nếu cơ sở không đảm bảo yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, chủ cơ sở tổ chức sửa chữa, khắc phục những nội dung chưa đạt yêu cầu của lần kiểm tra trước và đề nghị kiểm tra lại.
b) Cách thức thực hiện:  Nộp trực tiếp tại Chi cục Thú y
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Mẫu 5 QĐ 86);
+ Bản sao chụp giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục thú y
- Cơ quan thực hiện: Chi cục thú y
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h) Lệ phí: Mức phí quy định tại Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Mẫu 21) Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ NN&PTNT Ban hành Quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh  số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.
- Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20/1/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.
- Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ NN&PTNT ban hành Quy định về mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.
- Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. có hiệu lực ngày 19/4/2009.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
 
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
Lên phía trên
06. Đăng ký để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành chăn nuôi bò sữa, lợn, gia cầm và ong (đăng ký hoạt động từ 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Mã số hồ sơ: T-BPC-232609-TT
Câu hỏi:
06. Đăng ký để được đánh giá, chỉ định là Tổ chức chứng nhận Quy trình thực hành chăn nuôi bò sữa, lợn, gia cầm và ong (đăng ký hoạt động từ 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Mã số hồ sơ: T-BPC-232609-TT
Trả lời:
a) Trình tự thực hiện: 
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Nông nghiệp & PTNT theo mẫu quy định.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan chỉ định xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức đăng ký bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chỉ định xem xét, thẩm định hồ sơ, nếu cần thành lập đoàn kiểm tra đánh giá điều kiện thực tế của tổ chức đăng ký, và ra Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận nếu tổ chức đăng ký đáp ứng các điều kiện quy định .
- Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Sở Nông nghiệp & PTNT.
b) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Sở Nông nghiệp & PTNT
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAHP theo mẫu tại Phụ lục 8 của Quy chế này;
+ Bản sao chụp (kèm theo bản gốc để đối chiếu), Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với trường hợp nộp hồ sơ (bản sao chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) phải được công chứng hoặc chứng thực
+ Các tài liệu chứng minh hệ thống quản lý và năng lực hoạt động chứng nhận phù hợp với các điều kiện quy định;
+ Mẫu Giấy chứng nhận VietGAHP;
- Số lượng hồ sơ:  01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: cơ quan chuyên ngành được Sở Nông nghiệp và PTNT Ủyquyền
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đăng ký hoạt động chứng nhận VietGAHP theo mẫu tại Phụ lục 8 Quyết định số 121 /2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 12  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Mẫu 22.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Quyết định số 121/2008/QĐ-BNN ngày 17/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Ban hành "Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAPH) cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong".
 
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo:
Lên phía trên
07. Cấp chứng chỉ hành nghề thú y: Tiêm phòng, thiến hoạn, chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật. Mã số hồ sơ: T-BPC-232611-TT
Câu hỏi:
07. Cấp chứng chỉ hành nghề thú y: Tiêm phòng, thiến hoạn, chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật. Mã số hồ sơ: T-BPC-232611-TT
Trả lời:
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận Chi cục Thú y tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định.                                                                                  
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định.
 - Bước 4: Chi cục Thú y kiểm tra, thẩm định điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở về bằng cấp chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe, điều kiện vệ sinh thú y cơ sở, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ thú y.
+ Trường hợp cơ sở đạt yêu cầu thì lập biên bản kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y.
+ Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu thì lập biên bản làm việc ghi nhận các trường hợp không đạt. 
- Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
+ Trường hợp cơ sở đạt yêu cầu thì nhận chứng chỉ hành nghề thú y.
+ Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu thì nhận công văn trả lời của Chi cục và toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Chi cục Thú y
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y;
+ Bản sao văn bằng chuyên môn (có sao y bản chính);
+ Sơ yếu lý lịch (có xác nhận chính quyền địa phương);
+ Giấy khám sức khỏe (có xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên);
+  Hai ảnh màu 4 x 6;
+ Bảng kê các dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết để hành nghề (đối với cơ sở hành nghề không có địa chỉ cố định)
+ Đối với người nước ngoài, ngoài những điều kiện nêu trên còn phải có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
            - Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết:10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y
g.  Kết quả thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề.
h. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thú y : 100.000 đồng / chứng chỉ
- Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn cơ sở để cấp chứng chỉ hành nghề thú y:  225.000 đồng / lần.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 
- Người hành nghề chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y.
- Đối với người hành nghề chẩn đoán lâm sàng, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa được cấp chứng chỉ hành nghề nếu có giấy chứng nhận đã tốt nghiệp lớp đào tạo về chuyên môn do Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc do các Dự án nước ngoài cấp;
- Người hành nghề tiêm phòng, thiến hoạn động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp;
- Đối với cá nhân, tổ chức hành nghề tiêm phòng, thiến hoạn, chẩn đoán lâm sàng, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho động vật lưu động, không có cơ sở hành nghề cố định thì trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề phải có thêm bảng kê các dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết để hành nghề.
* Hành nghề lĩnh vực tiêm phòng, chữa bệnh động vật: Bổ sung hợp đồng xử lý chất thải rắn.
* Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có thêm văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
* Trường hợp người hành nghề thú y tại địa chỉ không thuộc quyền sở hữu của mình phải bổ sung một trong các hồ sơ sau:
+ Hợp đồng thuê mướn mặt bằng có công chứng (trừ trường  hợp hợp đồng thuê mướn dưới 6 tháng hay tổ chức cho thuê có chức năng kinh doanh bất động sản);
+ Hồ sơ khác chứng minh quyền hợp pháp sử dụng mặt bằng (bản sao giấy chứng nhận QSDĐƠ&SDNƠ, bản sao sổ hộ khẩu tại địa điểm người hành nghề đăng ký có sao y).
* Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là người lao động làm việc cho một cá nhân hay tổ chức thì phải có:
+ Hợp đồng lao động giữa cá nhân hay tổ chức cơ sở với người lao động;
+ Quyết định bổ nhiệm của cơ sở đối với người lao động về việc phụ trách kỹ thuật về lĩnh vực hành nghề thú y đăng ký.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành:
- Pháp lệnh  số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004.
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
-  Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Có hiệu lực ngày 08/08/2010
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Có hiệu lực ngày 15/6/2007.
- Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
Lên phía trên
08. Gia hạn/ cấp lại Chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thú y do Chi cục Thú y cấp. Mã số hồ sơ: T-BPC-232613-TT
Câu hỏi:
08. Gia hạn/ cấp lại Chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thú y do Chi cục Thú y cấp. Mã số hồ sơ: T-BPC-232613-TT
Trả lời:

 

a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Trước khi chứng chỉ hành nghề hết hạn một tháng, người được cấp chứng chỉ hành nghề thú y muốn tiếp tục hành nghề phải gửi hồ sơ đến Chi cục Thú y.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận Chi cục Thú y tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định.                                                                                  
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định.
- Bước 4: Chi cục Thú y kiểm tra, thẩm định điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở về bằng cấp chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe, điều kiện vệ sinh thú y cơ sở, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ thú y.
+ Trường hợp cơ sở đạt yêu cầu thì lập biên bản kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y.
+Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu thì lập biên bản làm việc ghi nhận các trường hợp không đạt. 
- Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Chi cục Thú y.
+ Trường hợp cơ sở đạt yêu cầu thì nhận chứng chỉ hành nghề thú y.
+ Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu thì nhận công văn trả lời của Chi cục và toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Chi cục Thú y
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đăng ký gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y;
+  Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề thú y đã cấp;
+ Giấy khám sức khỏe xác nhận đủ sức khỏe để làm việc của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên cấp;
+ Giấy xác nhận không còn là đối tượng những người không được cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
+ Một ảnh màu 4 x 6;
- Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ hành nghề.
h. Phí, lệ phí :
 - Cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y lần: 100.000 đồng / lần
 - Thẩm định điều kiện và tiêu chuẩn cơ sở để cấp chứng chỉ hành nghề thú y: Cửa hàng: 225.000 đồng / lần ; Đại lý : 450.000 đồng / lần
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 
- Hành nghề lĩnh vực điều trị, chữa bệnh, phẫu thuật động vật: Bổ sung hợp đồng xử lý chất thải rắn.
- Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề thú y.
- Giấy khám sức khỏe để làm việc của cơ sở y tế từ cấp quận huyện trở lên cấp.
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh  số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004.
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Có hiệu lực ngày 15/6/2007.
- Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y.
- Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
Lên phía trên
09. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y. Mã số hồ sơ: T-BPC-232615-TT
Câu hỏi:
09. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y. Mã số hồ sơ: T-BPC-232615-TT
Trả lời:
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y.
- Bước 3: Bộ phận tiếp nhận Chi cục Thú y tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thú y kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản.
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra, Chi cục Thú y Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoặc thông báo những điểm không đạt cho cơ sở nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu. Sau khi khắc phục những điểm không đạt, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại theo quy định
- Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Chi cục Thú y.
b. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ;  
+ Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
+  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);
+ Chứng chỉ hành nghề thú y (bản sao có công chứng).
- Số lượng hồ sơ:  01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
f. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thú y
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Thú y
g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
h. Phí, lệ phí:
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y: 70.000 đồng/lần
- Thẩm định điều kiện và tiêu chuẩn cơ sở để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y:
+ Cửa hàng: 225.000 đồng / lần.
+ Đại lý: 450.000 đồng / lần
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT);
- Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT). Mẫu 23; 24.
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với các cửa hàng, đại lý bán buôn, bán lẻ thuốc thú y như sau
- Có địa chỉ cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, mã số kinh doanh được cấp; bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.
- Diện tích cửa hàng tối thiểu 10m2
- Có đủ phương tiện cần thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa được sắp xếp khoa học, giữ gìn sạch sẽ.
- Có đủ sổ sách theo dõi xuất, nhập hàng;
- Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cụ thể:
+ Bảo quản ở điều kiện bình thường: nhiệt độ từ 15-300C.
+ Bảo quản mát: nhiệt độ từ 8-150­­C.
+ Bảo quản lạnh: nhiệt độ từ 2-80C.
+Bảo quản đông lạnh: nhiệt độ ≤-100C
- Không được phép bày bán thuốc thú y cùng với hàng hoá khác. Nếu được phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chung với thuốc thú y, phải bày bán ở khu vực riêng.
- Đối với cửa hàng, đại lý bán buôn thuốc thú y phải có kho chứa hàng, đủ diện tích; có đủ các trang thiết bị, phương tiện phù hợp với yêu cầu bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép kinh doanh. Hàng hóa phải được sắp xếp trên kệ, giá. Kệ, giá để hàng phải cách mặt sàn ít nhất 20 cm, cách tường ít nhất 20cm, khoảng cách giữa các giá, kệ tối thiểu 30 cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ vệ sinh tiêu độc; có máy phát điện dự phòng đủ công suất. 
- Cửa hàng kinh doanh vắc xin phải có thiết bị bảo quản lạnh và có phương tiện dự phòng để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học khi xảy ra sự cố mất điện; có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và ghi chép hàng ngày.
- Chủ cơ sở, người bán hàng được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề theo qui định
l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh  số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004
- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
- Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
- Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.
 
Mẫu đơn, mẫu điều kiện kèm theo
 

Thông báo

  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 7/2020

    tải về

    view : 4 | down : 2
  • cài đặt ứng dụng Bluezone phòng chống covid-19

    tải về

    view : 4 | down : 5
  • Tiếp tục các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid 19

    tải về

    view : 18 | down : 14
  • Cuộc thi tìm hiểu 90 năm ngày truyền thống Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    tải về

    view : 19 | down : 7
  • Cuộc thi tìm hiểu lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Phước

    tải về

    view : 19 | down : 9
  • Thông báo tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm trong tháng 06.2020 (lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS)

    tải về

    view : 39 | down : 13
  • Thông báo phân công nhiệm vụ Ban Giám dốc Sở năm 2020

    tải về

    view : 51 | down : 35
  • Lấy ý kiến nhân dân đối với các cá nhân giới thiệu bình chọn danh hiệu “công dân bình phước tiêu biểu thế hệ 45 tuổi”

    tải về

    view : 96 | down : 31
  • Hướng dẫn tạo tài khoản và nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến của Sở NN và PTNT

    tải về

    view : 95 | down : 36
  • Thông báo giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ trực tuyến mức độ 3,4

    tải về

    view : 87 | down : 26

Quan tâm nhiều


....