Một số nội dung chỉ đạo sản xuất vụ Hè thu năm 2014

Thứ năm - 10/04/2014 14:15
Trong thời gian qua công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp đã và đang được Ngành nông nghiệp tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện, để kịp thời có những biện pháp giúp cho công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp vụ Hè thu mang lại hiệu quả, ngày 08/4/2014 Sở Nông nghiệp và PTNT đã ban hành văn bản số 457/SNN-TTBVTV gửi UBND các huyện, thị; các cơ quan chuyên môn thuộc Sở về kế hoạch chỉ đạo sản xuất vụ Hè thu năm 2014.
Theo nội dung của văn bản số 457/SNN-TTBVTV, trong thời gian tới công tác chỉ đạo cần tập trung vào các nội dung sau: 
1. Cây hàng năm                  
1.1.Cây lúa
a. Thời vụ xuống giống:
- Vụ Hè thu tập trung xuống giống vào 2 đợt chính như sau:
+ Đợt 1 tập trung trong tháng 4 và đầu tháng 5 nếu có mưa đều.
+ Đợt 2 trong tháng 5, chậm nhất vào đầu tháng 6.
            b. Cơ cấu giống lúa:
            Để đảm bảo giống lúa sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cần bố trí cơ cấu giống lúa theo hướng chất lượng cao (hạt dài, trong, không bạc bụng…)
Cơ cấu giống trên ruộng đảm bảo 3-5 giống chủ lực, 2-3 giống bổ sung và một vài giống lúa triển vọng để có thể thay thế khi gặp những điều kiện không thuận lợi. Các giống cụ thể như:
Giống chủ lực: OM7347, OM4218, OM5451, OM6162, OM6976, ML48, Jasmine 85, TH6 ...
Giống bổ sung: OM6377,  OM6677, OM3536, OM4498, OM5451, TH4.
Đẩy mạnh sử dụng giống lúa xác nhận, hạn chế giống địa phương. Cơ cấu giống lúa đảm bảo mỗi giống không vượt quá 20% diện tích trong phạm vi huyện, trường hợp đặc biệt đối với giống phù hợp với điều kiện tự nhiên, cung ứng tốt cho thị trường diện tích có thể nhân rộng nhưng không vượt quá 30%.
Lượng giống khuyến cáo từ 70-80kg/ha đối với sạ hàng; 100-120kg/ha đối với sạ lan.
  Lưu ý: Các địa phương bố trí thời vụ cụ thể theo các đợt gieo sạ nói trên phù hợp với từng tiểu vùng, chỉ đạo gieo sạ tập trung né rầy dựa vào số liệu bẫy đèn của Trạm BVTV huyện, thị xã.
b. Phân bón(Chi tiết bảng 01)
Bảng 1: Lượng phân, thời gian bón cho 1ha lúa.
 
Số lần bón Thời kỳ bón Số lượng phân (kg/ha)
Hữu cơ
(tấn/ha)
Urê Lân Kali
Bón lót
Bón nuôi Mạ
Bón thúc đẻ
Bón thúc đòng
Bón nuôi hạt
1-2 trước sạ
7-10 Ngày sau sạ
20-22 Ngày sau sạ
40-45 Ngày sau sạ
60-65 Ngày sau sạ
5-6  
66
43-98
77-163
21
281-375
 
 
13-20
13-20
20-40
13
Tổng cộng cả vụ 5-6 207-348 281-375 59-93
 
Chú ý: Sử dụng bảng so màu lá lúa để tránh hiện tượng bón dư thừa phân đạm cho cây lúa.
c. Phòng trừ sâu bệnh hại
- Hướng dẫn phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá theo sổ tay hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành; Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, mở rộng ứng dụng các mô hình như “ruộng sinh thái”, “1 phải 5 giảm”… để thu hút thiên địch vào ruộng lúa khống chế sâu hại.
- Hướng dẫn kỹ thuật làm đất để hạn chế ngộ độc hữu cơ do tàn dư thực vật và cắt nguồn lây lan sâu bệnh từ vụ trước qua vụ sau.
 1.2. Cây rau:
           Trong vụ Hè thu do thời tiết mưa nhiều nên cần chú ý hạn chế trồng rau trong những vùng đất trũng để tránh tình trạng ngập úng vườn rau.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm sản xuất rau an toàn theo hướng VietGap, các mô hình nhà lưới, nhà màng,  gieo trồng các cây có giá trị kinh tế cao như dưa leo, bí xanh, khổ qua…
 Sử dụng hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao. Đất trồng phải tơi xốp, nhiều mùn, thoát nước tốt. Thời kỳ cây con cần chăm sóc tốt và đặc biệt chú ý đến bệnh thối cổ rễ cây non.
a. Phân bón:
Tùy theo từng loại rau để đưa ra hàm lượng, thành phần phân bón cụ thể. (Chi tiết bảng 02).
 Bảng 02:  Hàm lượng phân bón cho 01ha rau Cải xanh, Cải ăn lá các loại.
Diễn giải Đơn vị tính Số lượng phân
Giống         Kg 5-6
Phân chuồng Tấn 15-25
Urê Kg 60
Lân Super Kg 120
Kali clorua Kg 90
 
Từng loại rau bón lượng phân khuyến cáo trên và lượng bón như sau: Bón toàn bộ phân chuồng và lân Super, lượng bón từ 1/3-1/2 Urê và 1/3- 1/2 Kali clorua; Đợt 2 1/3-1/2 Urê và 1/3-1/2 Kali clorua theo bảng trên. Nếu sử dụng thêm phân bón qua lá phải giảm lượng bón khoảng 20% theo khuyến cáo trên và ngưng bón trước khi thu hoạch 7-10 ngày.
  b. Sâu bệnh hại: Hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu tơ, bọ nhảy trên rau cải, sâu đục trái đậu, ruồi đục trái khổ qua, dưa leo bằng các thuốc trong danh mục sử dụng thuốc trên rau, đảm bảo thời gian các ly của thuốc. Hướng dẫn nông dân tuân thủ quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP.
 1.3. Khoai mỳ (cây sắn)
 a. Cơ cấu giống: Sử dụng các giống KM94, SM937-26, KM98-5, KM140, KM98-1 là những giống cao sản có năng suất cao.
Tập trung xuống giống vào cuối tháng 04 và tháng 05 chậm nhất sang đầu tháng 06, làm đất tơi xốp, lên luống theo chiều ngang của thửa đất để hạn chế tình trạng đất màu bị nước rửa trôi.
b. Phân bón:
- Khoai mỳ là một trong những loại cây hút nhiều dinh dưỡng, để có năng suất cao cần phải bón phân đầy đủ và cân đối.
          - Lượng phân sử dụng cho 1ha:
          + Phân hữu cơ: (phân chuồng, phân xanh) 5 – 7 tấn/ha hoặc phân vi sinh 500kg/ha. Bón phân hữu cơ, vi sinh cung cấp một lượng dinh dưỡng đồng thời giúp đất xốp, giữ nước, giữ phân tốt hơn.
            Bảng 3: Lượng phân hóa học cho 1ha cây khoai mỳ
Phương thức canh tác Lượng phân (kg/ha)
N P2O5 K2O Urê Super lân Kali
Trồng bình thường 65 30 75 143 140 122
Thâm canh 145 70 155 320 340 252
 
    + Lượng phân lân bón lót toàn bộ khi xuống giống.
                + Bón thúc lần 1 từ 25 – 30 ngày sau trồng (1/2 phân đạm + 1/2 phân kali).
                + Bón thúc lần 2 từ 50 – 60 ngày sau trồng (1/2 phân đạm + 1/2 kali còn lại).
            c. Sâu bệnh hại:
+ Cần chú ý đến các loại sâu, bệnh hại sau:
                - Bọ cánh cứng, Nhện đỏ …
                - Bệnh thối đọt, cháy lá: …
     - Đặc biệt là rệp sáp hồng và bệnh chổi rồng trên khoai mỳ khi xuất hiện cần phải tiêu hủy ngay, không lấy giống từ vườn bị nhiễm sâu, bệnh.
2. Cây lâu năm
2.1. Cây Điều:
a. Qúa trình chăm sóc và bón phân:
- Trong vụ Hè thu đây là thời gian cây Điều phục hồi sau mùa thu hoạch nên tập trung  tỉa cành, bón  phân sớm khi thời tiết có mưa đều đặc biệt cần tăng cường lượng phân Urê.
- Sau đợt thu hoạch thì chăm bón phân như sau: ( chi tiết bảng 04)
Bảng 04: Bón phân cho cây đang trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển.
Tuổi cây (năm) Thời gian bón Lượng dưỡng chất (g/cây/lần) Lượng phân bón (g/cây/lần)
N P205 K20 URê Superlân KCl
1-3 T4 – T5 300 225 90 650 1.400 150
4 – 7 Mỗi năm tăng thêm 20 –30% lượng phân bón tùy theo mức tăng năng suất
8 năm trở đi Điều chỉnh lượng phân bón theo tình trạng và năng suất của vườn cây
           b. Phòng trừ sâu bệnh:
Trong thời gian này cây Điều phát triển thân cành nên phải thường xuyên thăm vườn để phát hiện sâu bệnh và có kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời. Chú ý đến các đối tượng gây hại chính là sâu đục thân, bọ vòi voi, cháy lá, khô cành…
Chú ý: Ở các vườn già cỗi, năng suất thấp bà con nên tiến hành ghép cải tạo toàn bộ  hoặc cải tạo từng phần để tăng năng suất, quá trình ghép nên chọn chồi ghép ở những cây trong vườn hoặc địa phương có năng suất cao, chất lượng tốt.
2.2. Cây cao su:
a. Thời vụ: 
Cao su trồng mới: đối với các vườn trồng mới cần chuẩn bị đất, hố, bón lót sớm và chủ động nguồn giống để khi thời tiết có mưa đều cần xuống cây ngay để đảm bảo cây cao su sau trồng sinh trưởng phát triển tốt.
Cao su kinh doanh: đây là thời điểm chuyển mùa  cây cao su mới bước vào năm cạo mới cần chú ý đến bệnh vàng rụng lá trên cây nhất là đối với vườn giống RRIV 4.
b. Cơ cấu giống:Chọn các giống cao su có năng suất cao như:  RRIV1, PB 235, PB255, một số dòng vô tính LH82/156...
c. Phân bón và sâu bệnh hại:
            Bảng 5: phân bón cho vườn kiến thiết cơ bản:
Tuổi cây N
(g/cây)
Urê
(g/cây)
P2O5
(g/cây)
Lân
(g/cây)
K2O
(g/cây)
Kali
(g/cây)
Năm 1 33 72 36 120 16g 27
Năm 2 66 144 72 341 24 40
Năm 3 99 216 108 360 36 60
Năm 4 132 288 145 486 46 77
Năm 5 165 360 180 603 54 90
Năm 6 165 360 180 603 54 90
 Năm thứ nhất bón 3 đợt: Đợt 1 bón khi cây có 1 tầng lá ổn định; Đợt 2 và đợt 3 bón cách nhau 1 tháng. Từ năm thứ 2 trở đi, chia bón làm 2 đợt vào tháng 5-6 và tháng 10-11. Trước khi bón cần làm sạch cỏ, xẻ rãnh theo hình vành khăn hoặc vòng tròn cách gốc 50-60cm hoặc bón theo 4 lỗ chia đều về 4 phía theo hình chiếu của tán cây, lấp kỹ phân, tủ cỏ rác để giữ ẩm. Trong thời gian KTCB nên trồng xen thêm các loại cây họ đậu (lạc, đỗ xanh, đỗ tương), bông… vừa có tác dụng giữ ẩm, cải tạo đất, tăng lượng mùn cho đất và tăng thêm thu nhập trong thời gian đầu rất tốt.
Với lượng phân trên mỗi năm chia bón làm 2 lần vào đầu mùa mưa (tháng 5-6) và cuối mùa mưa (tháng 10-11), mỗi lần bón khoảng 50%.
            Bảng 6: phân bón cho vườn kinh doanh:
Năm cạo mủ Loại đất  
Phân đạm
 
Phân lân
 
Phân kali
N g/cây Urê kg/ha/năm P2O5 (g/cây) Apatit  (kg/ha/năm) K2O (g/cây) KCl (kg/ha/năm)
1-11
 
Đỏ 150 147 120 180 150 112
Xám 180 175 150 225 180 135
12-25 Đỏ 200 152 140 163 120 70
Xám 230 230 170 198 150 87
 
- Điều tra, nắm bắt tình hình sâu, bệnh hại trên các giống chủ yếu sau:
    +PB260 dễ bị nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo, nhiễm nhẹ bệnh phấn trắng.
    +PB235 Cần lưu ý vì mẫn cảm với bệnh phấn trắng.
    +PB 255 Dễ nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo và nấm hồng.
* Lưu ý: Cần quan tâm nhiều hơn đến giống RRIV 4 vì có khả năng nhiễm bệnh vàng rụng lá cao.
            2.3. Cây Ca cao: 
a. Cơ cấu giống:
+ Cần tập trung các loại giống chủ lực đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành như: TĐ1, TĐ3, TĐ5, TĐ9, TĐ14…
+ Đối với những vườn Ca cao thiết kế cơ bản:
 - Cần cắt cành tạo tạo tán, chỉ để mỗi cây có 1 – 2 thân chính và loại bỏ những cành vượt, cành yếu. Nếu trồng cây ghép cần loại bỏ các chồi nằm dưới vết ghép.
b. Phân bón:Bón phân cho ca cao ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển:  (chi tiết bảng 07).
Bảng 07: Thành phần, hàm lượng Phân cho  cây Ca cao
Tháng
Sau trồng
Lượng dinh dưỡng cho mỗi cây (g)
Urê Supe Lân Sulphate Kali Tổng số
1 13,9 40,0 12,8 66,7
4 18,4 53,1 17,0 88,6
8 18,4 53,1 17,0 88,6
12 27,8 80,0 25,6 133,4
18 36,9 106,2 34,0 177,2
24 59,3 170,6 77,0  306,9  
 
 - Lượng phân này chia làm 4 đợt vào đầu, giữa, cuối mùa mưa và 1 lần trong mùa khô.
- Đây là giai đoạn đầu mùa mưa nên cần tập trung bón thúc đợt 1.
- Lượng phân vô cơ từ 1,5 – 2kg/cây, tùy theo loại đất và khả năng thâm canh N, P, K thường được bón theo tỷ lệ (1:1:1,5)
c. Phòng trừ sâu bệnh hại:
Thường xuyên thăm vườn để phát hiện sâu bệnh và có kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời. Trên vườn ca cao trồng xen với điều, vào giai đoạn kinh doanh cần lưu ý phòng trừ 2 đối tượng sâu bệnh hại chính trên vườn là bọ xít muỗi (Helopeltis spp) và bệnh thối quả (phytophthora palmivora).
2.4. Cây tiêu:
a. Quá trình chăm sóc:
- Trong thời gian này cây tiêu phục hồi và ra hoa quyết định đến năng suất sản lượng tiêu 2014. Nên tập trung hái xả xong sớm, tiến hành bón phân phục hồi càng sớm càng tốt lượng phân khuyến cáo theo bảng 8, bảng 9.
b. Bón phân:
            Bảng 8: Lượng phân bón cho một gốc tiêu /năm.
Tuổi cây Phân hữu cơ (kg) Phân Urê(gam) Supe lân(gam) KCL (gam)
Năm thứ 1 10 - 15 150 300 80
Năm thứ 2 15 200 300 120
Năm 3 trở đi 15 - 20 300 – 500 450 – 500 200 - 250
 
 * Thời kỳ bón:
   - Năm thứ nhất:
            + Bón lót trước khi trồng: Toàn bộ phân chuồng và phân lân.
            + Sau trồng 2 - 3 tháng: bón 1/2 lượng phân đạm + 1/2 lượng phân kali
            + Cuối mùa mưa: Bón lượng đạm và kali còn lại.
   - Năm thứ 2:
           + Đầu mùa mưa : Bón toàn bộ phân chuồng, phân lân + 1/2 phân đạm + 1/2 phân Kali
           + Giữa mùa mưa: Bón lượng phân đạm và Kali còn lại
   - Năm thứ 3 trở đi:
   + Sau khi hái quả: bón toàn bộ phân chuồng + 1/2 phân lân + 1/2 phân đạm + 1/2 phân kali; Đây là lần bón rất quan trọng nhằm phục hồi sức khoẻ cho cây tiêu sau một vụ thu hoạch và tạo những mầm cành quả mới để tạo tiền đề cho năng suất cao vào mùa vụ tới; Tuy nhiên giai đoạn này thời tiết thường khô hạn nên cần tưới đủ mẩm để bón phân.
           + Khi có mầm hoa (đầu mùa mưa) bón hết số phân còn lại.
         * Cách bón: Tuỳ theo độ tuổi của cây tiêu để có phương pháp bón phân cho hợp lý.
  - Tiêu sau khi trồng tiến hành đào xung quanh gốc tiêu cho phân vào rồi lấp, đào sâu 10 - 30cm cách gốc 30 - 35cm
   - Năm thứ 2 trở đi: tiến hành đào cách gốc tiêu 40 - 60 cm tuỳ theo độ tuổi tiêu, độ sâu 10 - 30cm, cho phân vào và lấp hố.
          Chú ý:   Tránh làm đứt rễ tiêu trong quá trình chăm sóc và bón phân; Trường hợp tiêu lớn rễ tiêu dày đặc trong vườn tiêu, nên dùng que chọc lỗ để bón phân vô cơ, phân hữu cơ bón rãi đều trong vườn; Bón phân khi đất đủ ẩm, nếu không mưa phải tưới nước cho cây sau khi bón phân.
      c. Phòng trừ sâu bệnh.
Chú ý sâu bệnh hại như:  Tuyến trùng và rệp sáp, bệnh chết nhanh cây tiêu do nấm Phytopphthora, bệnh chết chậm bằng các phương pháp sau:
              - Vệ sinh đồng ruộng như: Cắt tỉa dây tiêu mọc quá nhiều để vườn thông thoáng, khô ráo, nhất là các cành,  nhánh gần mặt đất.
             - Trồng đúng khoảng cách và vệ sinh gom các tàn dư cây bệnh ra khỏi vườn tiêu, đem tiêu hủy.
  - Theo dõi tình hình sâu bệnh hại và thông báo kịp thời để có biện pháp xử lý thích hợp tránh dịch bệnh lây lan.
2.5. Cây cà phê:
a.      Cơ cấu giống: Cần tập trung các loại giống sau:
+ Cà phê vối (Robusta).
Dòng TR4, TR5, TR6, TR9, TR12…( Do Viện khoa học kỹ thuật Nông –Lâm nghiệp Tây nguyên nghiên cứu. Đây là những dòng có năng suất rất cao và ổn định).
Lưu ý: Đối với cà phê tái canh cần áp dụng theo Quyết định số 273/QĐ-TT-CCN, ngày 3/7/2013 của Cục Trồng trọt-Bộ NN&PTNT về ban hành Quy trình tái canh cây cà phê vối.
b. Phân bón: (Chi tiết bảng biểu 10)
Bảng 10: Định lượng phân bón cho 1 ha cà phê vối (kg/ha/năm)
Năm Lượng phân bón thương phẩm
Urê Sunphat amon (SA) Lân nung chảy Clorua Kali
Kiến thiết
- Năm trồng mới
- Năm 2
- Năm 3
 
130
200
250
 
-
100
150
 
550
550
550
 
50
150
200
Kinh doanh
- Đất bazan
( NS 3 tấn/ha)
- Đất khác
( NS 2 tấn/ha)
 
400 – 450
350 - 400
 
200 – 250
200 - 250
 
450 – 550
550 - 750
 
350 – 400
300 – 350
 
 Định lượng phân bón trên được chia làm 4 lần trong năm
- Lần 1 giữa mùa khô kết hợp với tưới nước lần 2: Bón 100% phân SA (sunphat amon).
- Lần 2 đầu mùa mưa: 30% phân urê, 30% phân kali, 100% phân lân.
- Lần 3 giữa mùa mưa: 40% phân urê, 30% phân kali.
- Lần 4 trước khi kết thúc mùa mưa 1 tháng: 30% phân urê, 40% phân kali.
- Riêng năm thứ nhất (trồng mới): Toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và phân kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa.
- Trong thời kỳ kinh doanh, nếu năng suất cao hơn mức bình quân nói trên thì cần bón lượng phân tăng cường. Cứ 1 tấn cà phê nhân tăng thêm cần được bón thêm 150 kg Urê + 100 kg lân nung chảy + 120 kg kali clorua/ha.
c.Sâu bệnh hại:
Ở cây cà phê thường gặp các loại sâu bệnh chủ yếu sau:
              + Bệnh lở cổ rễ (nấm Rhizoctonia solani):
          Bệnh thường gây hại cây con ở vườn ươm và thời kỳ kiến thiết cơ bản. Bệnh hại ở phần cổ rễ, làm cổ rễ bị teo, khô thắt lại.
              + Bệnh khô cành, khô quả (nấm Collectotrichum coffeanum)
Bệnh thường phát triển vào đầu mùa mưa nhưng thể hiện rõ rệt khi quả còn non đến lúc 6-7 tháng tuổi.
   + Bệnh tuyến trùng:         
          Do tuyến trùng Pratylenchus coffae gây vết thương, tuyến trùng Meloidogyne spp. gây nốt sần, tuyến trùng Tylenchus gây nội sinh. Cây bị bệnh thường sinh trưởng kém, vào mùa khô thường bị vàng héo, có khả năng lây lan lớn.                                                 .                                                                                          
            2.6. Cây ăn trái
Tiếp tục triển khai công tác chăm sóc để cây sinh trưởng và phát triển tốt. Hướng cho bà con nông dân sản xuất theo hướng GAP, VietGAP.Một số nội dung chỉ đạo sản xuất vụ Hè thu 2014
 
Trong thời gian qua công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp đã và đang được Ngành nông nghiệp tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện, để kịp thời có những biện pháp giúp cho công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp vụ Hè thu mang lại hiệu quả, ngày 08/4/2014 Sở Nông nghiệp và PTNT đã ban hành văn bản số 457/SNN-TTBVTV gửi UBND các huyện, thị; các cơ quan chuyên môn thuộc Sở về kế hoạch chỉ đạo sản xuất vụ Hè thu năm 2014.
Theo nội dung của văn bản số 457/SNN-TTBVTV, trong thời gian tới công tác chỉ đạo cần tập trung vào các nội dung sau: 
1. Cây hàng năm                  
1.1.Cây lúa
a. Thời vụ xuống giống:
- Vụ Hè thu tập trung xuống giống vào 2 đợt chính như sau:
+ Đợt 1 tập trung trong tháng 4 và đầu tháng 5 nếu có mưa đều.
+ Đợt 2 trong tháng 5, chậm nhất vào đầu tháng 6.
            b. Cơ cấu giống lúa:
            Để đảm bảo giống lúa sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cần bố trí cơ cấu giống lúa theo hướng chất lượng cao (hạt dài, trong, không bạc bụng…)
Cơ cấu giống trên ruộng đảm bảo 3-5 giống chủ lực, 2-3 giống bổ sung và một vài giống lúa triển vọng để có thể thay thế khi gặp những điều kiện không thuận lợi. Các giống cụ thể như:
Giống chủ lực: OM7347, OM4218, OM5451, OM6162, OM6976, ML48, Jasmine 85, TH6 ...
Giống bổ sung: OM6377,  OM6677, OM3536, OM4498, OM5451, TH4.
Đẩy mạnh sử dụng giống lúa xác nhận, hạn chế giống địa phương. Cơ cấu giống lúa đảm bảo mỗi giống không vượt quá 20% diện tích trong phạm vi huyện, trường hợp đặc biệt đối với giống phù hợp với điều kiện tự nhiên, cung ứng tốt cho thị trường diện tích có thể nhân rộng nhưng không vượt quá 30%.
Lượng giống khuyến cáo từ 70-80kg/ha đối với sạ hàng; 100-120kg/ha đối với sạ lan.
  Lưu ý: Các địa phương bố trí thời vụ cụ thể theo các đợt gieo sạ nói trên phù hợp với từng tiểu vùng, chỉ đạo gieo sạ tập trung né rầy dựa vào số liệu bẫy đèn của Trạm BVTV huyện, thị xã.
b. Phân bón(Chi tiết bảng 01)
Bảng 1: Lượng phân, thời gian bón cho 1ha lúa.
 
Số lần bón Thời kỳ bón Số lượng phân (kg/ha)
Hữu cơ
(tấn/ha)
Urê Lân Kali
Bón lót
Bón nuôi Mạ
Bón thúc đẻ
Bón thúc đòng
Bón nuôi hạt
1-2 trước sạ
7-10 Ngày sau sạ
20-22 Ngày sau sạ
40-45 Ngày sau sạ
60-65 Ngày sau sạ
5-6  
66
43-98
77-163
21
281-375
 
 
13-20
13-20
20-40
13
Tổng cộng cả vụ 5-6 207-348 281-375 59-93
 
Chú ý: Sử dụng bảng so màu lá lúa để tránh hiện tượng bón dư thừa phân đạm cho cây lúa.
c. Phòng trừ sâu bệnh hại
- Hướng dẫn phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá theo sổ tay hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp & PTNT đã ban hành; Sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, mở rộng ứng dụng các mô hình như “ruộng sinh thái”, “1 phải 5 giảm”… để thu hút thiên địch vào ruộng lúa khống chế sâu hại.
- Hướng dẫn kỹ thuật làm đất để hạn chế ngộ độc hữu cơ do tàn dư thực vật và cắt nguồn lây lan sâu bệnh từ vụ trước qua vụ sau.
 1.2. Cây rau:
           Trong vụ Hè thu do thời tiết mưa nhiều nên cần chú ý hạn chế trồng rau trong những vùng đất trũng để tránh tình trạng ngập úng vườn rau.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm sản xuất rau an toàn theo hướng VietGap, các mô hình nhà lưới, nhà màng,  gieo trồng các cây có giá trị kinh tế cao như dưa leo, bí xanh, khổ qua…
 Sử dụng hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao. Đất trồng phải tơi xốp, nhiều mùn, thoát nước tốt. Thời kỳ cây con cần chăm sóc tốt và đặc biệt chú ý đến bệnh thối cổ rễ cây non.
a. Phân bón:
Tùy theo từng loại rau để đưa ra hàm lượng, thành phần phân bón cụ thể. (Chi tiết bảng 02).
 Bảng 02:  Hàm lượng phân bón cho 01ha rau Cải xanh, Cải ăn lá các loại.
Diễn giải Đơn vị tính Số lượng phân
Giống         Kg 5-6
Phân chuồng Tấn 15-25
Urê Kg 60
Lân Super Kg 120
Kali clorua Kg 90
 
Từng loại rau bón lượng phân khuyến cáo trên và lượng bón như sau: Bón toàn bộ phân chuồng và lân Super, lượng bón từ 1/3-1/2 Urê và 1/3- 1/2 Kali clorua; Đợt 2 1/3-1/2 Urê và 1/3-1/2 Kali clorua theo bảng trên. Nếu sử dụng thêm phân bón qua lá phải giảm lượng bón khoảng 20% theo khuyến cáo trên và ngưng bón trước khi thu hoạch 7-10 ngày.
  b. Sâu bệnh hại: Hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu tơ, bọ nhảy trên rau cải, sâu đục trái đậu, ruồi đục trái khổ qua, dưa leo bằng các thuốc trong danh mục sử dụng thuốc trên rau, đảm bảo thời gian các ly của thuốc. Hướng dẫn nông dân tuân thủ quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP.
 1.3. Khoai mỳ (cây sắn)
 a. Cơ cấu giống: Sử dụng các giống KM94, SM937-26, KM98-5, KM140, KM98-1 là những giống cao sản có năng suất cao.
Tập trung xuống giống vào cuối tháng 04 và tháng 05 chậm nhất sang đầu tháng 06, làm đất tơi xốp, lên luống theo chiều ngang của thửa đất để hạn chế tình trạng đất màu bị nước rửa trôi.
b. Phân bón:
- Khoai mỳ là một trong những loại cây hút nhiều dinh dưỡng, để có năng suất cao cần phải bón phân đầy đủ và cân đối.
          - Lượng phân sử dụng cho 1ha:
          + Phân hữu cơ: (phân chuồng, phân xanh) 5 – 7 tấn/ha hoặc phân vi sinh 500kg/ha. Bón phân hữu cơ, vi sinh cung cấp một lượng dinh dưỡng đồng thời giúp đất xốp, giữ nước, giữ phân tốt hơn.
            Bảng 3: Lượng phân hóa học cho 1ha cây khoai mỳ
Phương thức canh tác Lượng phân (kg/ha)
N P2O5 K2O Urê Super lân Kali
Trồng bình thường 65 30 75 143 140 122
Thâm canh 145 70 155 320 340 252
 
    + Lượng phân lân bón lót toàn bộ khi xuống giống.
                + Bón thúc lần 1 từ 25 – 30 ngày sau trồng (1/2 phân đạm + 1/2 phân kali).
                + Bón thúc lần 2 từ 50 – 60 ngày sau trồng (1/2 phân đạm + 1/2 kali còn lại).
            c. Sâu bệnh hại:
+ Cần chú ý đến các loại sâu, bệnh hại sau:
                - Bọ cánh cứng, Nhện đỏ …
                - Bệnh thối đọt, cháy lá: …
     - Đặc biệt là rệp sáp hồng và bệnh chổi rồng trên khoai mỳ khi xuất hiện cần phải tiêu hủy ngay, không lấy giống từ vườn bị nhiễm sâu, bệnh.
2. Cây lâu năm
2.1. Cây Điều:
a. Qúa trình chăm sóc và bón phân:
- Trong vụ Hè thu đây là thời gian cây Điều phục hồi sau mùa thu hoạch nên tập trung  tỉa cành, bón  phân sớm khi thời tiết có mưa đều đặc biệt cần tăng cường lượng phân Urê.
- Sau đợt thu hoạch thì chăm bón phân như sau: ( chi tiết bảng 04)
Bảng 04: Bón phân cho cây đang trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển.
Tuổi cây (năm) Thời gian bón Lượng dưỡng chất (g/cây/lần) Lượng phân bón (g/cây/lần)
N P205 K20 URê Superlân KCl
1-3 T4 – T5 300 225 90 650 1.400 150
4 – 7 Mỗi năm tăng thêm 20 –30% lượng phân bón tùy theo mức tăng năng suất
8 năm trở đi Điều chỉnh lượng phân bón theo tình trạng và năng suất của vườn cây
           b. Phòng trừ sâu bệnh:
Trong thời gian này cây Điều phát triển thân cành nên phải thường xuyên thăm vườn để phát hiện sâu bệnh và có kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời. Chú ý đến các đối tượng gây hại chính là sâu đục thân, bọ vòi voi, cháy lá, khô cành…
Chú ý: Ở các vườn già cỗi, năng suất thấp bà con nên tiến hành ghép cải tạo toàn bộ  hoặc cải tạo từng phần để tăng năng suất, quá trình ghép nên chọn chồi ghép ở những cây trong vườn hoặc địa phương có năng suất cao, chất lượng tốt.
2.2. Cây cao su:
a. Thời vụ: 
Cao su trồng mới: đối với các vườn trồng mới cần chuẩn bị đất, hố, bón lót sớm và chủ động nguồn giống để khi thời tiết có mưa đều cần xuống cây ngay để đảm bảo cây cao su sau trồng sinh trưởng phát triển tốt.
Cao su kinh doanh: đây là thời điểm chuyển mùa  cây cao su mới bước vào năm cạo mới cần chú ý đến bệnh vàng rụng lá trên cây nhất là đối với vườn giống RRIV 4.
b. Cơ cấu giống:Chọn các giống cao su có năng suất cao như:  RRIV1, PB 235, PB255, một số dòng vô tính LH82/156...
c. Phân bón và sâu bệnh hại:
            Bảng 5: phân bón cho vườn kiến thiết cơ bản:
Tuổi cây N
(g/cây)
Urê
(g/cây)
P2O5
(g/cây)
Lân
(g/cây)
K2O
(g/cây)
Kali
(g/cây)
Năm 1 33 72 36 120 16g 27
Năm 2 66 144 72 341 24 40
Năm 3 99 216 108 360 36 60
Năm 4 132 288 145 486 46 77
Năm 5 165 360 180 603 54 90
Năm 6 165 360 180 603 54 90
 Năm thứ nhất bón 3 đợt: Đợt 1 bón khi cây có 1 tầng lá ổn định; Đợt 2 và đợt 3 bón cách nhau 1 tháng. Từ năm thứ 2 trở đi, chia bón làm 2 đợt vào tháng 5-6 và tháng 10-11. Trước khi bón cần làm sạch cỏ, xẻ rãnh theo hình vành khăn hoặc vòng tròn cách gốc 50-60cm hoặc bón theo 4 lỗ chia đều về 4 phía theo hình chiếu của tán cây, lấp kỹ phân, tủ cỏ rác để giữ ẩm. Trong thời gian KTCB nên trồng xen thêm các loại cây họ đậu (lạc, đỗ xanh, đỗ tương), bông… vừa có tác dụng giữ ẩm, cải tạo đất, tăng lượng mùn cho đất và tăng thêm thu nhập trong thời gian đầu rất tốt.
Với lượng phân trên mỗi năm chia bón làm 2 lần vào đầu mùa mưa (tháng 5-6) và cuối mùa mưa (tháng 10-11), mỗi lần bón khoảng 50%.
            Bảng 6: phân bón cho vườn kinh doanh:
Năm cạo mủ Loại đất  
Phân đạm
 
Phân lân
 
Phân kali
N g/cây Urê kg/ha/năm P2O5 (g/cây) Apatit  (kg/ha/năm) K2O (g/cây) KCl (kg/ha/năm)
1-11
 
Đỏ 150 147 120 180 150 112
Xám 180 175 150 225 180 135
12-25 Đỏ 200 152 140 163 120 70
Xám 230 230 170 198 150 87
 
- Điều tra, nắm bắt tình hình sâu, bệnh hại trên các giống chủ yếu sau:
    +PB260 dễ bị nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo, nhiễm nhẹ bệnh phấn trắng.
    +PB235 Cần lưu ý vì mẫn cảm với bệnh phấn trắng.
    +PB 255 Dễ nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo và nấm hồng.
* Lưu ý: Cần quan tâm nhiều hơn đến giống RRIV 4 vì có khả năng nhiễm bệnh vàng rụng lá cao.
            2.3. Cây Ca cao: 
a. Cơ cấu giống:
+ Cần tập trung các loại giống chủ lực đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành như: TĐ1, TĐ3, TĐ5, TĐ9, TĐ14…
+ Đối với những vườn Ca cao thiết kế cơ bản:
 - Cần cắt cành tạo tạo tán, chỉ để mỗi cây có 1 – 2 thân chính và loại bỏ những cành vượt, cành yếu. Nếu trồng cây ghép cần loại bỏ các chồi nằm dưới vết ghép.
b. Phân bón:Bón phân cho ca cao ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển:  (chi tiết bảng 07).
Bảng 07: Thành phần, hàm lượng Phân cho  cây Ca cao
Tháng
Sau trồng
Lượng dinh dưỡng cho mỗi cây (g)
Urê Supe Lân Sulphate Kali Tổng số
1 13,9 40,0 12,8 66,7
4 18,4 53,1 17,0 88,6
8 18,4 53,1 17,0 88,6
12 27,8 80,0 25,6 133,4
18 36,9 106,2 34,0 177,2
24 59,3 170,6 77,0  306,9  
 
 - Lượng phân này chia làm 4 đợt vào đầu, giữa, cuối mùa mưa và 1 lần trong mùa khô.
- Đây là giai đoạn đầu mùa mưa nên cần tập trung bón thúc đợt 1.
- Lượng phân vô cơ từ 1,5 – 2kg/cây, tùy theo loại đất và khả năng thâm canh N, P, K thường được bón theo tỷ lệ (1:1:1,5)
c. Phòng trừ sâu bệnh hại:
Thường xuyên thăm vườn để phát hiện sâu bệnh và có kế hoạch phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời. Trên vườn ca cao trồng xen với điều, vào giai đoạn kinh doanh cần lưu ý phòng trừ 2 đối tượng sâu bệnh hại chính trên vườn là bọ xít muỗi (Helopeltis spp) và bệnh thối quả (phytophthora palmivora).
2.4. Cây tiêu:
a. Quá trình chăm sóc:
- Trong thời gian này cây tiêu phục hồi và ra hoa quyết định đến năng suất sản lượng tiêu 2014. Nên tập trung hái xả xong sớm, tiến hành bón phân phục hồi càng sớm càng tốt lượng phân khuyến cáo theo bảng 8, bảng 9.
b. Bón phân:
            Bảng 8: Lượng phân bón cho một gốc tiêu /năm.
Tuổi cây Phân hữu cơ (kg) Phân Urê(gam) Supe lân(gam) KCL (gam)
Năm thứ 1 10 - 15 150 300 80
Năm thứ 2 15 200 300 120
Năm 3 trở đi 15 - 20 300 – 500 450 – 500 200 - 250
 
 * Thời kỳ bón:
   - Năm thứ nhất:
            + Bón lót trước khi trồng: Toàn bộ phân chuồng và phân lân.
            + Sau trồng 2 - 3 tháng: bón 1/2 lượng phân đạm + 1/2 lượng phân kali
            + Cuối mùa mưa: Bón lượng đạm và kali còn lại.
   - Năm thứ 2:
           + Đầu mùa mưa : Bón toàn bộ phân chuồng, phân lân + 1/2 phân đạm + 1/2 phân Kali
           + Giữa mùa mưa: Bón lượng phân đạm và Kali còn lại
   - Năm thứ 3 trở đi:
   + Sau khi hái quả: bón toàn bộ phân chuồng + 1/2 phân lân + 1/2 phân đạm + 1/2 phân kali; Đây là lần bón rất quan trọng nhằm phục hồi sức khoẻ cho cây tiêu sau một vụ thu hoạch và tạo những mầm cành quả mới để tạo tiền đề cho năng suất cao vào mùa vụ tới; Tuy nhiên giai đoạn này thời tiết thường khô hạn nên cần tưới đủ mẩm để bón phân.
           + Khi có mầm hoa (đầu mùa mưa) bón hết số phân còn lại.
         * Cách bón: Tuỳ theo độ tuổi của cây tiêu để có phương pháp bón phân cho hợp lý.
  - Tiêu sau khi trồng tiến hành đào xung quanh gốc tiêu cho phân vào rồi lấp, đào sâu 10 - 30cm cách gốc 30 - 35cm
   - Năm thứ 2 trở đi: tiến hành đào cách gốc tiêu 40 - 60 cm tuỳ theo độ tuổi tiêu, độ sâu 10 - 30cm, cho phân vào và lấp hố.
          Chú ý:   Tránh làm đứt rễ tiêu trong quá trình chăm sóc và bón phân; Trường hợp tiêu lớn rễ tiêu dày đặc trong vườn tiêu, nên dùng que chọc lỗ để bón phân vô cơ, phân hữu cơ bón rãi đều trong vườn; Bón phân khi đất đủ ẩm, nếu không mưa phải tưới nước cho cây sau khi bón phân.
      c. Phòng trừ sâu bệnh.
Chú ý sâu bệnh hại như:  Tuyến trùng và rệp sáp, bệnh chết nhanh cây tiêu do nấm Phytopphthora, bệnh chết chậm bằng các phương pháp sau:
              - Vệ sinh đồng ruộng như: Cắt tỉa dây tiêu mọc quá nhiều để vườn thông thoáng, khô ráo, nhất là các cành,  nhánh gần mặt đất.
             - Trồng đúng khoảng cách và vệ sinh gom các tàn dư cây bệnh ra khỏi vườn tiêu, đem tiêu hủy.
  - Theo dõi tình hình sâu bệnh hại và thông báo kịp thời để có biện pháp xử lý thích hợp tránh dịch bệnh lây lan.
2.5. Cây cà phê:
a.      Cơ cấu giống: Cần tập trung các loại giống sau:
+ Cà phê vối (Robusta).
Dòng TR4, TR5, TR6, TR9, TR12…( Do Viện khoa học kỹ thuật Nông –Lâm nghiệp Tây nguyên nghiên cứu. Đây là những dòng có năng suất rất cao và ổn định).
Lưu ý: Đối với cà phê tái canh cần áp dụng theo Quyết định số 273/QĐ-TT-CCN, ngày 3/7/2013 của Cục Trồng trọt-Bộ NN&PTNT về ban hành Quy trình tái canh cây cà phê vối.
b. Phân bón: (Chi tiết bảng biểu 10)
Bảng 10: Định lượng phân bón cho 1 ha cà phê vối (kg/ha/năm)
Năm Lượng phân bón thương phẩm
Urê Sunphat amon (SA) Lân nung chảy Clorua Kali
Kiến thiết
- Năm trồng mới
- Năm 2
- Năm 3
 
130
200
250
 
-
100
150
 
550
550
550
 
50
150
200
Kinh doanh
- Đất bazan
( NS 3 tấn/ha)
- Đất khác
( NS 2 tấn/ha)
 
400 – 450
350 - 400
 
200 – 250
200 - 250
 
450 – 550
550 - 750
 
350 – 400
300 – 350
 
 Định lượng phân bón trên được chia làm 4 lần trong năm
- Lần 1 giữa mùa khô kết hợp với tưới nước lần 2: Bón 100% phân SA (sunphat amon).
- Lần 2 đầu mùa mưa: 30% phân urê, 30% phân kali, 100% phân lân.
- Lần 3 giữa mùa mưa: 40% phân urê, 30% phân kali.
- Lần 4 trước khi kết thúc mùa mưa 1 tháng: 30% phân urê, 40% phân kali.
- Riêng năm thứ nhất (trồng mới): Toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và phân kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa.
- Trong thời kỳ kinh doanh, nếu năng suất cao hơn mức bình quân nói trên thì cần bón lượng phân tăng cường. Cứ 1 tấn cà phê nhân tăng thêm cần được bón thêm 150 kg Urê + 100 kg lân nung chảy + 120 kg kali clorua/ha.
c.Sâu bệnh hại:
Ở cây cà phê thường gặp các loại sâu bệnh chủ yếu sau:
              + Bệnh lở cổ rễ (nấm Rhizoctonia solani):
          Bệnh thường gây hại cây con ở vườn ươm và thời kỳ kiến thiết cơ bản. Bệnh hại ở phần cổ rễ, làm cổ rễ bị teo, khô thắt lại.
              + Bệnh khô cành, khô quả (nấm Collectotrichum coffeanum)
Bệnh thường phát triển vào đầu mùa mưa nhưng thể hiện rõ rệt khi quả còn non đến lúc 6-7 tháng tuổi.
   + Bệnh tuyến trùng:         
          Do tuyến trùng Pratylenchus coffae gây vết thương, tuyến trùng Meloidogyne spp. gây nốt sần, tuyến trùng Tylenchus gây nội sinh. Cây bị bệnh thường sinh trưởng kém, vào mùa khô thường bị vàng héo, có khả năng lây lan lớn.                                                 .                                                                                          
            2.6. Cây ăn trái
Tiếp tục triển khai công tác chăm sóc để cây sinh trưởng và phát triển tốt. Hướng cho bà con nông dân sản xuất theo hướng GAP, VietGAP.

Nguồn tin: CC TT-BVTV

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thông báo

  • Kết luận thanh tra điểu kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng khai thác nguồn lợi thủy sản

    tải về

    view : 14 | down : 7
  • Kết luận thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đợt II/2020

    tải về

    view : 21 | down : 10
  • Thông báo tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác thủy sản

    tải về

    view : 17 | down : 9
  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 8/2020 (lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS)

    tải về

    view : 19 | down : 6
  • Quyết định công bố hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 áp dụng trong hoạt động của Sở Nông nghiệp và PTNT

    tải về

    view : 25 | down : 5
  • Thông báo lịch trực cơ quan Nghỉ lễ quốc khánh mùng 2.9 năm 2020

    tải về

    view : 25 | down : 16
  • Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (lĩnh vực TT & BVTV) tháng 6/2020 (2)

    tải về

    view : 25 | down : 9
  • Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (lĩnh vực TT&BVTV) tháng 6/2020 (1)

    tải về

    view : 29 | down : 10
  • Tuyên truyền: Các tác phẩm báo chí viết về công tác giảm nghèo; phổ biến cài đặt ứng dụng Bluezone; tổng đài bảo vệ trẻ em quốc gia -111; phòng chống buôn bán động vật hoang dã

    tải về

    view : 28 | down : 16
  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 7/2020

    tải về

    view : 35 | down : 16

Quan tâm nhiều


....