Một số nội dung khuyến cáo chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cao su

Thứ năm - 20/06/2013 22:40
Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Tính đến thời điểm hiện nay diện tích cao su của tỉnh là 214.897ha, cây cao su hiện đang là cây công nghiệp chính của tỉnh Bình Phước. Để giúp người dân trên địa bàn tỉnh chủ động chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đạt hiệu quả, Chi cục Trồng trọt-Bảo vệ thực vật khuyến cáo một số biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại cao su năm 2013 với các nội dung chủ yếu như sau:
                1. Chăm sóc:
                * Vườn cao su kiến thiết cơ bản (1-6 tuổi):
                - Trồng cây phủ đất và diệt cỏ dại: Dùng các cây họ Đậu để phủ đất. Đây là loại cây có khả năng cố định đạm của khí trời do sự cộng sinh của một số vi khuẩn (như Rhizobium) sống trong các nốt sần ở rễ để tăng cường chất dinh dưỡng cho đất.
-  Trồng xen hoa màu:
Trồng cây hoa màu giữa các hàng cao su, vừa giúp bảo vệ đất, vừa cho thu hoạch hoa lợi và lương thực, thực phẩm trong thời kỳ cao su chưa che kín đất. Các loại cây thường trồng là đậu xanh, đậu nành, đậu phộng,…
- Diệt cỏ dại:
Làm cỏ bồn với đường kính 1m quanh gốc cao su sau khi trồng 1 tháng. Tuỳ theo mùa cỏ mọc nhanh hay chậm để xới đất, kéo đất và vun quanh gốc. Nếu cây phủ đất lấn vào vòng tròn nên dọn thật sạch. Khi có cỏ mọc lẫn trong đám cây phủ đất cũng cần diệt cỏ.
- Cắt chồi, tỉa cành:
Cắt bỏ chồi mọc ở gốc ghép (chồi dại), dùng kéo cắt cành bấm các chồi nách cắt các chồi mọc dọc ở độ cao 2,5 - 3m.
Khi cành lá quá um tùm, tán quá lớn, quá dày, nhất là khi nhánh giòn dễ gãy thì nên tỉa bớt cành, ngay khi cây được 3 tuổi.
- Phân bón:
+ Khi trồng mới: Bón lót cho mỗi hố 20-30kg phân hữu cơ đã được ủ hoai mục + 100g đạm urê + 300-500g phân lân nung chảy (Ninh Bình, Long Thành )
Đối với cây từ 1 đến 6 năm tuổi thì lượng phân bón được khuyến cáo như sau (chi tiết bảng 01):

Bảng 01:   Lượng phân bón vô cơ khuyến cáo cao su kiến thiết cơ bản:

Năm Phân đạm (g) Phân Lân (g) Phân kali (g)
N Urê P2O5 Apatit K2O KCl
1 33 72 36 120 16 27
2 66 144 72 341 24 40
3 99 216 108 360
36
60
4 132 288 145 486 46 77
5 165 360 180 603 54 90
6 165 360 180 603 54 90
 
+ Năm thứ nhất bón 3 đợt: Đợt 1 bón khi cây có 1 tầng lá ổn định; Đợt 2 và đợt 3 bón cách nhau 1 tháng.
+ Từ năm thứ 2-6, chia bón làm 2 đợt vào tháng 5-6 và tháng 10-11. mỗi lần bón khoảng 50%.
* Vườn cao su thời kỳ kinh doanh:
Bảng 02:   Lượng phân bón vô cơ khuyến cáo cao su thời kỳ kinh doanh:
 
Năm cạo mủ cao su thứ Mật độ cây/ha Loại đất Phân đạm Phân lân Phân kali Cộng lượng phân bón  ( kg/ha)
N (g/cây) Urê (kg/ha/năm) P2O5 (g/cây) Apatit 30% P2O5   (kg/ha/năm) K2O (g/cây) KCl (kg/ha/năm)
1-11 450 Đỏ 150 147 120 180 150 112 439
Xám 180 175 150 225 180 135 535
12-25 350 Đỏ 200 152 140 163 120 70 385
Xám 230 230 170 198 150 87 460
 
Chia lượng phân ra bón 2 lần/năm, lần đầu bón 2/3 số lượng phân N,K và 100% phân lân vào đầu tháng 4,5 (đầu mùa mưa); lần 2 bón số lượng phân còn lại vào tháng 10.
                2. Phòng trừ sâu bệnh:
Thường xuyên kiểm tra vườn để phát hiện bệnh sớm thì phòng trị mới có hiệu quả cao.
- Bệnh vàng rụng lá (Corynespora Casiicola: Sử dụng một số loại thuốc sau: gốc hexaconazole (Anvil 5SC, Hexin 5SC, Saizole 5SC, Vivil 5SC, Callihex 5SC…)  nồng độ 0,2 - 0,3%; Hỗn hợp gốc carbendazim (Vicarben 50SC, Carbenzim 500FL, Carbenvil 50SC, Carban 50 SC, Benzimidin 50SC…) 0,1-0,15% + gốc hexaconazole 0,15-0,2% (phối trộn theo tỷ lệ 1:1); Thuốc phối trộn sẵn gốc carbendazim và gốc hexaconazole (Vixazol 275SC, Hexado155SC, Arivit 250SC, Calivil 55SC, …) nồng độ tùy vào hàm lượng thuốc gốc (0,2-0,3%); Gốc thuốc Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar Top 325 SC) nồng độ 0,1 % phun với liều lượng 1lít/ha. Phun 2-3 lần (chu kỳ phun 10-14 ngày/lần).
- Bệnh héo đen đầu lá: Sử dụng một số loại thuốc Cabendazim nồng độ 0.2%, Hexaconazole nồng độ 0.15% chỉ phun trên tán lá non, chu kỳ phun 7-10 ngày /lần.
- Bệnh loét sọc mặt cạo: Sử dụng một số loại thuốc như: Dimethomorph + Mancozeb (Acrobat MZ 90/600 WP): Pha 30 g/1lít nước, Metalaxyl + Mancozeb (Ridomil MZ – 72, Mexyl MZ – 72) pha nồng độ 2%, dùng cọ quét lên miệng cạo sau khi thu mủ.
- Bệnh nấm hồng: Sử dụng một số loại thuốc như: Hexaconazole (Anvil 5SC,Callihex 50SC) nồng độ 0.5%, Phun khi bệnh còn ở giai đoạn 1 và 2 với các loại thuốc Validamycin 2 %, Cham pion 5%, Tvil 0,3 %.
- Bệnh xì mủ: Sử dụng thuốc sau: Metalaxyl + Mancozeb (Ridomil Gold 68 WP, Mexyl MZ - 72) pha nồng độ 2% có thể pha thêm chất bám dính để tăng hiệu quả của thuốc./.

Nguồn tin: Phòng Trồng trọt - Bảo vệ thực vật

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Thông báo

  • Kết luận thanh tra điểu kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng khai thác nguồn lợi thủy sản

    tải về

    view : 5 | down : 3
  • Kết luận thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đợt II/2020

    tải về

    view : 12 | down : 8
  • Thông báo tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác thủy sản

    tải về

    view : 9 | down : 7
  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 8/2020 (lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS)

    tải về

    view : 8 | down : 5
  • Quyết định công bố hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 áp dụng trong hoạt động của Sở Nông nghiệp và PTNT

    tải về

    view : 16 | down : 4
  • Thông báo lịch trực cơ quan Nghỉ lễ quốc khánh mùng 2.9 năm 2020

    tải về

    view : 20 | down : 12
  • Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (lĩnh vực TT & BVTV) tháng 6/2020 (2)

    tải về

    view : 20 | down : 8
  • Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (lĩnh vực TT&BVTV) tháng 6/2020 (1)

    tải về

    view : 25 | down : 9
  • Tuyên truyền: Các tác phẩm báo chí viết về công tác giảm nghèo; phổ biến cài đặt ứng dụng Bluezone; tổng đài bảo vệ trẻ em quốc gia -111; phòng chống buôn bán động vật hoang dã

    tải về

    view : 24 | down : 14
  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 7/2020

    tải về

    view : 32 | down : 14

Quan tâm nhiều


....