CÔNG TÁC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT TỈNH BÌNH PHƯỚC 5 NĂM NHÌN LẠI

Thứ sáu - 23/01/2015 05:05
Trong giai đoạn 2010- 2014, sau năm năm tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 01/10/2010 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Phước lần thứ IX, sản xuất nông nghiệp của tỉnh diễn ra trong điều kiện thời tiết diễn biến thời tiết không thuận lợi, giá các mặt hàng điều, cao su xuống thấp và bên cạnh đó giá cả các mặt hàng thiết yếu như vật tư nông nghiệp liên tục tăng cao, nhiều sâu bệnh mới phát sinh đã ảnh hưởng khá nhiều đến sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT kết quả thực hiện trên lĩnh vực trồng trọt và BVTV đã gặt hái được những thành công nhất định. Kết quả sản xuất nông nghiệp (Lĩnh vực Trồng trọt-BVTV) trên các mặt như sau:
          1. Kết quả sản xuất.
Cây hàng năm: Nhìn chung, diện tích gieo trồng cây hàng năm giai đoạn 2011-2015 có xu hướng giảm, do một số diện tích cây hàng năm trồng xen trong các vườn cây lâu năm, nhưng nay đã khép tán nên không trồng được nữa. Bên cạnh đó, chi phí đầu tư cũng tăng cao nên người dân chuyển đổi sang trồng cây khác có giá trị kinh tế cao hơn.
- Lúa: đây là cây trồng không có thế mạnh của tỉnh, tuy nhiên để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ, nhất là vùng đồng bào dân tộc, diện tích lúa luôn ổn định 13.000 ha-14.000 ha, cụ thể: Năm 2010 diện tích đạt 14.645 ha, năm 2014 là 12.919 ha.
- Khoai mỳ: Do là loại cây trồng được trồng xen dưới tán các cây trồng khác nên có xu hướng giảm diện tích. Năm 2010 diện tích khoai mỳ là 20.395 ha, sản lượng đạt 464.213 tấn; năm 2014 diện tích giảm còn 15.719 ha, sản lượng đạt 443.265 tấn.
- Cây rau, thực phẩm khác:  năm 2014 diện tích đạt 4.901 ha, sản lượng đạt 31.194 tấn.
- Cây công nghiệp hàng năm khác: năm 2014 diện tích gieo trồng đạt 733 ha, sản lượng đạt 9.930 tấn. So với năm 2010, diện tích giảm 603 ha, sản lượng giảm 10.176 tấn.
 Cây lâu năm: Đã hình thành các vùng chuyên canh lớn về cây công nghiệp như cao su, Điều, Tiêu, cụ thể:
- Cây điều: Giai đoạn 2011-2014 do thời tiết khí hậu không thuận lợi, tình hình giá cả biến đổi, lợi nhuận từ cây điều không còn hấp dẫn nên người dân chuyển đổi một số diện tích trồng điều già cỗi, năng suất thấp sang trồng các loại cây khác có giá trị cao hơn vì vậy diện tích trồng điều không ổn định qua các năm. Đến năm 2014 diện tích trồng cây điều là 134.211 ha ( giảm 21.535 ha so với năm 2010). Tuy nhiên, do áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nên sản lượng tăng 51.753 tấn so với năm 2010, cụ thể: Năm 2010 sản lượng đạt 139.982 tấn đến năm 2014 sản lượng đạt 191.735 tấn.
- Cây cao su: Những năm 2011, 2012 giá mủ cao su luôn ở mức cao, người dân chuyển đổi một số diện tích cây trồng không hiệu quả, giá thành thấp sang trồng cây cao su, nên giai đoạn 2011-2014, diện tích trồng cao su liên tục tăng, cụ thể:  Năm 2010 diện tích 164.179 ha, sản lượng đạt 191.837 tấn thì đến năm 2014 diện tích đã tăng lên đạt 232.023 ha, sản lượng đạt 279.397 tấn (tăng 87.560 tấn so với năm 2010).
- Cây tiêu: Là tỉnh có truyền thống trong việc phát triển cây hồ tiêu. Với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu khá phù hợp, từ năm 2011 đến nay giá tiêu luôn ở mức cao, ổn định, các vườn tiêu được phục hồi diện tích, năng suất và sản lượng hồ tiêu không ngừng được đẩy mạnh và phát triển. Đến năm 2014 diện tích hồ tiêu đạt 12.067 ha, tăng 2.100 ha so với năm 2010; sản lượng đạt 25.919 tấn.
- Cây cà phê: Giai đoạn 2011-2014, diện tích cà phê tăng liên tục qua các năm, cụ thể: Đến năm 2014, diện tích 15.785 ha, sản lượng đạt 27.357 tấn so với năm 2010 diện tích cà phê tăng 3.280 ha, sản lượng tăng 9.848 tấn.
2. Kết quả trên các lĩnh vực khác .
- Công tác tham mưu: thường xuyên chủ động tham mưu cho Ban Giám đốc Sở ban hành các văn bản chỉ đạo công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, văn bản chỉ đạo sản xuất, tham mưu các báo cáo theo yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Cục Trồng trọt, Cục BVTV ...
- Công tác Thanh tra - Kiểm tra: Ngoài việc thường xuyên phối hợp với các cơ quan trong tỉnh, cơ quan trong Ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành của tỉnh, đơn vị còn chủ động thành lập các đợt thanh tra kiểm tra. Trong 5 năm qua đã thực hiện 15 đợt kiểm tra với hơn 3.503 lượt đối với cơ sở sản xuất kinh doanh phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng, đã phát hiện và xử lý nhiều trường hợp vi phạm.
- Công tác kiểm dịch cửa khẩu, nội địa: Với việc nâng cấp cửa khẩu Hoa Lư thành cửa khẩu quốc tế, mở rộng các cửa khẩu tiểu ngạch nhằm thu hút đầu tư, giao lưu kinh tế và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung, công tác kiểm dịch thực vật nội địa, cửa khẩu được quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt, đảm bảo thông thương hàng hóa, ngăn chặn được các dịch hại nguy hiểm.
- Công tác tham mưu trả lời kiến nghị của cử tri, báo, đài: Căn cứ các nội dụng yêu cầu kiến nghị, đơn vị đã kịp thời tham mưu trả lời đạt kết quả tốt.
- Công tác công khai, cải cách thủ tục hành chính: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đã tiến hành công khai các thủ tục hành chính trên trang Website của Ngành, bảng hoạt động của đơn vị. Các quy định, thủ tục hành chính được công khai đảm bảo tính minh bạch về kinh phí, thời gian giải quyết.
 - Công tác giám sát khảo kiểm nghiệm giống, phân bón, thuốc BVTV: đối với các đơn vị có thực hiện các khảo nghiệm trên địa bàn đều được đơn vị cử cán bộ theo dõi giám sát, đã giúp cho việc công nhận đúng theo kết quả đã thực hiện khảo nghiệm.
- Công tác tăng cường đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm: Hàng năm đều xây dựng chương trình sản xuất rau an toàn, với phạm vi trên toàn tỉnh, các nội dung được tập trung chỉ đạo là tuyên truyền để người dân nắm bắt các yêu cầu về các sản phẩm an toàn, xây dựng các mô hình, các điểm bán rau an toàn... đã giúp cho người dân làm quen với các tiêu chí an toàn khi sản xuất, góp phần đưa sản phẩm ra ngoài thị trường đảm bảo điều kiện VSATTP. Ngoài ra cử cán bộ tham gia theo yêu cầu các đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh trong lĩnh vực VSATTP nhằm chấn chỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm.
3. Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân.
Tuy sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua đã đạt được tăng trưởng cao, ổn định trong một thời gian dài, đa dạng hóa và chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực nhưng nhìn chung vẫn còn có những khó khăn, hạn chế nhất định như: Đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn thấp. Chất lượng lao động trong nông nghiệp còn thiếu và yếu. Các công trình về cơ sở hạ tầng ở các vùng trọng điểm sản xuất, cung cấp nguồn các sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu phát triển chung của vùng. Năng suất một vài cây trồng có diện tích lớn có chiều hướng giảm. Các ứng dụng khoa học – công nghệ, công nghiệp hóa trong sản xuất nông nghiệp chưa nhiều, còn làm theo phong trào.
          Nguyên nhân: Giá cả một số nông sản luôn biến động, bấp bênh đã làm cho người lao động còn e dè và hạn chế đầu tư. Giá một số vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (phân bón, thuốc BVTV) tăng nhanh, làm cho suất đầu tư trong sản xuất nông nghiệp giảm đã ảnh hưởng lớn đến việc gia tăng năng suất. Với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, thời tiết trong nhiều năm gần đây có nhiều biết đổi thất thường, đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp. Nhiều sâu, bệnh gây hại mới phát triển. Suy thoái kinh tế thế giới trong thời gian qua cũng đã ảnh hưởng đáng kể đến vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bình Phước.
4. Phương hướng phát triển và nhiệm vụ chủ yếu trong thời gian tới.
Để khắc phục những hạn chế, giải quyết những nguyên nhân nói trên lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng phát triển cây trồng có lợi thế kết hợp thâm canh tăng năng suất để tăng sản lượng, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh theo định hướng thị trường, cụ thể như sau:
- Về sản xuất cây hàng năm: Tập trung khai thác hợp lý năng lực tưới các công trình thủy lợi, đồng thời triển khai các biện pháp thâm canh đồng bộ, tích cực phòng chống dịch bệnh cây trồng nhất là bệnh trên cây lúa. Những vùng có công trình thủy lợi ưu tiên chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các loại hoa màu vụ Đông Xuân, Mùa như ngô, rau, đậu các loại, khoai lang… để tiết kiệm nước; đẩy mạnh thâm canh, sử dụng giống năng suất chất lượng cao phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng của từng vùng. Có chính sách đầu tư phát triển các vùng rau sản xuất tập trung theo hướng sạch, chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đẩy mạnh chuyển giao, nhân rộng các mô hình sản xuất măng, nấm, hoa, cây cảnh góp phần tạo nghề và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
- Đối với cây lâu năm: Tập trung đến năm 2020 cơ bản hoàn thiện quy hoạch các ngành hàng, sản phẩm chủ lực có giá trị kinh kế cao, hướng xuất khẩu của tỉnh như cao su, điều, tiêu, cà phê, ca cao. Cụ thể như sau:
+ Cây Cao su: Đến năm 2020 tổng diện tích khoảng 250.000 ha, năng suất đạt 19,27 tạ/ha.
+ Cây Điều: Triển khai thực hiện cải tạo, thâm canh nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, phát triển vùng điều nguyên liệu đảm bảo nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. Đến năm 2020 diện tích 180.000 ha, năng suất 17,08 tạ/ha.
+ Cây Tiêu: Ổn định diện tích 14.500 ha, năng suất 32 tạ/ha, bố trí hợp lý ở những vùng có điều kiện thuận lợi, áp dụng biện pháp canh tác theo hướng GAP, tập trung phòng trừ sâu bệnh.
+ Cây Cà phê: Đến năm 2020 giữ ổn định diện tích khoảng trên dưới 16.500 ha, năng suất 20,86 tạ/ha, bố trí hợp lý về giống và ở những vùng có điều kiện thuận lợi, áp dụng nhanh các biện pháp thâm canh, tái canh một cách hợp lý. Bố trí một phần diện tích để trồng xen dưới tán cây điều.
+ Cây Ca cao: Có chính sách phát triển nhanh bền vững diện tích Ca cao nhất là mở rộng diện tích Ca cao trồng xen vườn điều, đồng thời bố trí hợp lý trồng ở những nơi thuận lợi về nước tưới. Đến năm 2020 diện tích trồng cây ca cao khoảng 5.000 ha, năng suất 26,42 tạ/ha.
+ Đẩy mạnh phát triển diện tích cây ăn quả có triển vọng của tỉnh như: Nhãn, xoài, sầu riêng, cây có múi.

Tác giả bài viết: Doãn Văn Chiến- Phó Chi cục Trưởng

Nguồn tin: CCTT&BVTV

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thông báo

  • Kết luận thanh tra điểu kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng khai thác nguồn lợi thủy sản

    tải về

    view : 5 | down : 4
  • Kết luận thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đợt II/2020

    tải về

    view : 12 | down : 8
  • Thông báo tạm giữ tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác thủy sản

    tải về

    view : 9 | down : 7
  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 8/2020 (lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS)

    tải về

    view : 8 | down : 5
  • Quyết định công bố hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 áp dụng trong hoạt động của Sở Nông nghiệp và PTNT

    tải về

    view : 16 | down : 4
  • Thông báo lịch trực cơ quan Nghỉ lễ quốc khánh mùng 2.9 năm 2020

    tải về

    view : 21 | down : 13
  • Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (lĩnh vực TT & BVTV) tháng 6/2020 (2)

    tải về

    view : 20 | down : 8
  • Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (lĩnh vực TT&BVTV) tháng 6/2020 (1)

    tải về

    view : 25 | down : 9
  • Tuyên truyền: Các tác phẩm báo chí viết về công tác giảm nghèo; phổ biến cài đặt ứng dụng Bluezone; tổng đài bảo vệ trẻ em quốc gia -111; phòng chống buôn bán động vật hoang dã

    tải về

    view : 24 | down : 14
  • Thông báo bản tiếp nhận công bố sản phẩm trong tháng 7/2020

    tải về

    view : 32 | down : 14

Quan tâm nhiều


....